Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 9
26 người thi tuần này 4.6 12.5 K lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) 3(x – 5) + 2(x + 7) = x + 11
Û 3x – 15 + 2x + 14 = x + 11
Û 5x – 1 = x + 11
Û 5x – x = 11 + 1
Û 4x = 12
Û x = 3
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3}.b) x2 – 4 + 3x(x + 2) = 0
Û (x – 2). (x + 2) + 3x(x + 2) = 0
Û (x + 2). [(x – 2) + 3x] = 0
Û (x + 2). (4x – 2) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
c) x2 + 3x – 18 = 0
Û x2 – 3x + 6x – 18 = 0
Û (x2 – 3x) + (6x – 18) = 0
Û x (x – 3) + 6(x – 3) = 0
Û (x – 3)(x + 6) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {– 6; 3}.
d)
ĐKXĐ:
Khi đó phương trình đã cho trở thành:
=> (x – 3)(2x – 3) + (x – 5)(–2 – x) – 10 = 2(x + 2)(x – 3)
Û 2x2 – 9x + 9 – x2 + 10 + 3x – 10 = 2(x2 – x – 6)
Û x2 – 6x + 9 = 2x2 – 2x – 12
Û 2x2 – x2 – 2x + 6x – 12 – 9 = 0
Û x2 + 4x – 21 = 0
Û x2 + 7x – 3x – 21 = 0
Û (x2 + 7x) – (3x + 21) = 0
Û x(x + 7) – 3(x + 7) = 0
Û (x + 7)(x – 3) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {– 7; 3}.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi x (kg) là khối lượng rau mà siêu thị đã thu mua (x > 0)
Theo dự định, khối lượng rau mỗi ngày bán được là: (kg)
Khối lượng rau đó sớm hơn dự định 3 ngày so với dự định nên số theo thực tế số lượng rau đó bán được là: 18 – 3 = 15 (kg)
Thực tế, số rau bán trong 15 ngày nên khối lượng rau mỗi ngày bán được là: (kg)
Theo đề bài, mỗi ngày siêu thị bán vượt mức 120 kg ta có phương trình:
– = 120
x = 10 800 (thỏa mãn)
Vậy khối lượng rau mà siêu thị đã thu mua là 10 800 (kg)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Thay m = 2 vào phương trình (1), ta được:
22x + 4m – 3 = 22 + x
Û 4x + 8 – 3 = 4 + x
Û 4x + 5 = 4 + x
Û 4x – x = 4 – 5
Û 3x = – 1
Û x = – .
Vậy với m = 2 thì phương trình có một nghiệm là x = – .b) Ta có: m2x + 4m – 3 = m2 + x
<=> (m2 – 1)x = m2 – 4m + 3
<=> x =
Để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất thì:
m2 – 1 ≠ 0
Û (m + 1)(m – 1) ≠ 0
Û m ≠ ±1.
Vậy để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất thì m ≠ ±1.c) Từ câu b ta có: x =
Để phương trình (1) có nghiệm duy nhất là số nguyên thì và m ≠ ±1.
Khi đó, m ≠ ±1 và (m + 1) Î Ư(4) = {±1; ±2; ±4}.
Ta có bảng sau:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Vì BD và CE là đường cao của DABC nên BD ^ AC, CE ^ AB.
Suy ra
Do đó .
Xét DABD và DACE có:
chung
(chứng minh trên)
Do đó DABD DACE (g.g).b) Xét DACE và DHCD có:
= 90° (vì BD ^ AC, CE ^ AB)
chung
Do đó D ACE D HCD (g.g)
Suy ra
Do đó CH. CE = CD. CA (đpcm).c) Xét DCDI và DCEK có:
= 90° (vì EK ^ AC tại K; DI ^ EC tại I)
chung
Do đó D CDI D CEK (g.g)
Suy ra
Theo câu b có: suy ra
Khi đó
Do đó KI // AH (theo định lý Ta-let đảo).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
(b – a). (ab2 + a) − (b − a). (a2b + b) = 0
(b – a). (ab2 − a2b + a − b) = 0
(b – a). [ab. (b – a) – (b – a)] = 0
(b – a). (b – a). (ab – 1) = 0
Vì a ≠ b nên b – a ≠ 0
Do đó (b – a). (b – a). (ab – 1) = 0
ab – 1 = 0
ab = 1
a =
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.