Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 8
23 người thi tuần này 4.6 10.2 K lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
10 Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore (có lời giải)
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 1: Đơn thức có đáp án
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
10 Bài tập Bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Thalès (có lời giải)
10 Bài tập Bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Thalès (có lời giải)
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) 3x + 1 = −
3x = −
x = −
Vậy tập nghiệm của phương trình là .b) + = 7 (1)
Û
c) (3x − 5)2 − 2(9x2 − 25) = 0
(3x − 5)2 – 2[(3x)2 – (5)2] = 0
(3x − 5)2 – 2(3x – 5)(3x + 5) = 0
(3x – 5)[3x – 5 – 2(3x + 5)] = 0
(3x – 5)(3x – 5 – 6x – 10) = 0
(3x – 5)(– 3x – 15) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là .d) − = + 1
ĐKXĐ:
Phương trình đã cho tương đương với:
Þ (x + 2)(x + 1) – 5(x – 2) = −12 + (x + 2)(x – 2)
Û (x + 2)(x + 1) – (x + 2)(x – 2) – 5(x – 2) + 12 = 0
Û (x + 2)[x + 1 – (x – 2)] – 5x + 10 + 12 = 0
Û (x + 2)(x + 1 – x + 2) – 5x + 22 = 0
Û 3(x + 2) – 5x + 22 = 0
Û 3x + 6 – 5x + 22 = 0
Û – 2x + 28 = 0
Û 2x = 28
x = 14
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {14}.
Lời giải
Thay x = −5 vào phương trình −3x + 3 = 18 ta được:
−3. (−5) + 3 = 18
18 = 18 (luôn đúng)
Vậy x = −5 là nghiệm của phương trình −3x + 3 = 18.Lời giải
Gọi s (km) là chiều dài quãng đường AB (s > 0)
Thời gian ô tô đi từ A đến B là: (giờ)
Thời gian ô tô đi từ B đến A là: (giờ)
Đổi 30 phút = giờ.
Theo đề bài, thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút nên ta có phương trình:
− =
<=> − =
<=> 5s – 4s = 100
<=> s = 100 (thỏa mãn)
Vậy quãng đường AB dài 100 km.Lời giải

a) Vì DABC vuông tại A nên .
Mà AH là đường cao DABC hay AH ^ BC nên .
Do đó = .
Xét DABC và DHBA có:
= (cmt)
là góc chung.
Do đó DABC DHBA (g.g)
Suy ra =
Vậy AB. AH = AC. HB (đpcm)b) Xét DAHB vuông tại H, ta có:
AB2 = AH2 + HB2 (định lý Py-ta-go)
=> AH2 = AB2 − HB2 = 25 − 9 = 16
=> AH = 4 (cm).
Vì BI là tia phân giác của
=> = (tính chất đường phân giác trong tam giác)
=> = =
<=> − 1 =
<=>
=> IH = = 1,5 (cm)
Ta có: AI = AH − IH = 4 − 1,5 = 2,5 (cm)
Vậy AI = 2,5 cm; HI = 1,5 cm.c) Xét DABH và DCAH có:
(cùng phụ )
Do đó DABH
DCAH (g.g)
Suy ra .
Suy ra AH2 = BH. HC
<=>16 = 3. HC
=> HC =
=> BC = + 3 = (cm)
+ AC2 = BC2 − AB2
=> AC2 = − 52 =
=> AC = (cm).
Xét DHAC có AK là tia phân giác của nên:
= =
Mà = =
Suy ra =
Do đó IK // AC (định lý Ta-let đảo) (đpcm).Lời giải
Q =
=
=
Đặt t = => Q = t2 − 4t + 5
= t2 − 4t + 4 + 1 = (t − 2)2 + 1
Vì (t − 2)2 ≥ 0 nên Q = (t − 2)2 + 1 ≥ 1
Do đó giá trị nhỏ nhất của Q bằng 1 khi t = 2. Khi đó:
= 2
=> 2x − 4 = 1
Û x =
Vậy giá trị nhỏ nhất của Q bằng 1 khi x = .