Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 8
27 người thi tuần này 4.0 23.2 K lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh Diều (2023-2024) có đáp án - Đề 10
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thay x = 3 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A = ta được:
A = = .
Vậy với x = 3 thì A = .
b) Với x ≠ ±2 ta có:
Ta có: B = −
= −
= − −
=
=
=
= .
Vậy với x ≠ ±2 thì B =
c) Với x ≠ ±2 ta có:
P = = :
= .
= .
=
Ta có:
P < 1 < 1
− 1 < 0
< 0
< 0
Û x + 3 > 0 (vì –5 < 0)
x > −3
Kết hợp điều kiện x ≠ ±2 ta có:
x > −3 và x ≠ ±2.
Vậy với x > −3 và x ≠ ±2 thì P < 1.
Lời giải
Gọi s (km) là quãng đường AB (s > 0)
Thời gian mà ô tô thứ nhất đi từ A đến B là: (giờ)
Thời gian mà ô tô thứ hai đi từ A đến B là: (giờ)
Theo đề bài ô tô thứ nhất tới chậm hơn ô tô thứ hai 30 phút (0,5 giờ) vậy nên ta có:
− = 0,5
Û 50s – 40s = 1 000
Û 10s = 1 000
Û s = 100 (km)
Vậy quãng đường AB dài 100 km.
Lời giải
a) 5(3x − 2) − 4(5 − 3x) = 1
Û 15x – 10 – 20 + 12x = 1
Û 15x + 12x = 1 + 10 + 20
Û 27x = 31
Û x =
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = .
b) |x + 1| − 2x = 12
Trường hợp 1: Với x ≥ −1 thì: |x + 1| = x + 1
Khi đó ta có:
|x + 1| − 2x = 12
Û x + 1 − 2x = 12
Û –x = 11
Û x = –11 (không thỏa mãn x ≥ −1)
Trường hợp 2: Với x < −1 thì: |x + 1| = –x – 1
Khi đó ta có:
|x + 1| − 2x = 12
Û − x − 1 − 2x = 12
Û − 3x = 13
Û x = − (thỏa mãn x < −1)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = .
Lời giải
Ta có: − > 2
Û − > 6.2
Û − > 12
Û 2.(x – 3) – 3.(2x – 1) > 12
Û 2x − 6 − 6x + 3 > 12
Û 2x − 6x > 12 + 6 − 3
Û −4x > 15
Û x < −3,75
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S = {x| x < −3,75}.
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

Lời giải
Chiều cao của mực nước là:
2,3 – 0,5 = 1,8 (m)
Số lít nước đã bơm vào bể là:
50.25.1,8 = 2 250 (m3) = 2 250 000 (lít)
Vậy người ta đã bơm vào bể 2 250 000 lít nước.
Lời giải

a) Vì AH là đường cao (giả thiết)
Þ AH ⊥ BC
Þ ∆AHB vuông tại H
Lại có HE ⊥ AB (giả thiết)
Þ ∆AEH vuông tại E
Do đó = = 90°
Xét ∆AEH và ∆AHB có:
= (chứng minh trên),
chung
Do đó ∆AEH ∽ ∆ AHB (g.g)
Þ = (tỉ số đồng dạng)
Þ AH2 = AE.AB. (1)
b) Vì AH ⊥ BC (chứng minh câu a)
Þ = 90°
Vì HF ⊥ AC (giả thiết)
Þ = 90°
Xét ∆AFH và ∆AHC có
= = 90°,
chung
Do đó ∆AFH ᔕ ∆AHC (g.g)
Þ = (tỉ số đồng dạng)
Þ AH2 = AF. AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AE. AB = AF.AC.
c) Theo câu b có: AE. AB = AF.AC
Þ =
Xét ∆AEF và ∆ACB có
chung,
= (chứng minh trên)
Do đó ∆AEF ᔕ ∆ACB (c.g.c)
Þ = = (tỉ số đồng dạng)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
= = =
(vì chu vi ∆AEF và ∆ACB lần lượt là 20 cm và 30 cm)
Þ = = =
(tính chất tỉ lệ thức)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
(do SABC – SAEF = 25 (cm2))
Þ SAEF = 5.4 = 20 (cm2)
Và SABC = 5.9 = 45 (cm2)
Vậy SAEF = 20 cm2 và SABC = 45 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.