Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 10
25 người thi tuần này 4.0 25 K lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng các tam giác vuông đồng dạng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Chứng minh các tính chất hình học lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có: = (1)
Nhân cả hai vế của (1) với 6 ta được:
=
2. (2x − 5) = 3. (4 − 3x)
4x − 10 = 12 − 9x
4x + 9x = 12 + 10
13x = 22
x = .
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = .
b) Ta có: x (x − 5) − 3(x − 5) = 0
(x − 5). (x – 3) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3; 5}.
c) Ta có: + =
ĐKXĐ: x ≠ 2; x ≠ – 2
+ =
+ =
2. (x – 2) + 3(x + 2) = 4 – 5x
2x – 4 + 3x + 6 = 4 – 5x
5x + 5x = 4 + 4 – 6
10x = 2
x = = (Thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = .
Lời giải
Hướng dẫn giải
Ta có: 5(2x – 3) + 4x ≥ x – 2
10x – 15 + 4x ≥ x – 2
10x + 4x – x ≥ – 2 + 15
13x ≥ 13
x ≥ 1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S = {x | x ≥ 1}
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

Lời giải
Gọi số móc khóa là x (cái) (x ∈ ℕ)
Khi đó số vòng tay là 160 – x (cái)
Giá tiền x cái móc khóa là: 10000.x (đồng)
Giá tiền 160 – x cái vòng tay là: 15000(160 – x) (đồng)
Sau khi bán toàn bộ số hàng, lớp 8A thu được 2100000 đồng nên ta có phương trình sau:
10000x + 15000(160 – x) = 2100000
⇔ 2x + 3(160 – x) = 420
⇔ 2x + 480 – 3x = 420
⇔ x = 60 (TMĐK)
Suy ra số vòng tay là 160 – 60 = 100 (cái).
Vậy số lượng móc khóa lớp 8A đã bán là 60 cái, số lượng vòng tay lớp 8A đã bán là 100 cái.
Lời giải
Theo đầu bài, khi mua hoa hồng vàng và mua nhiều hơn 10 bông hoa thì từ bông hoa thứ 11 trở đi, mỗi bông được giảm giá 2000 đồng nên số hoa hồng vàng từ 11 trở đi có giá là 8000 đồng. Vậy nên số tiền bạn An phải bỏ ra khi mua 25 bông hoa hồng vàng là:
10.10000 + 15.8000 = 220000 (đồng)
Nếu mua hoa hồng đỏ thì mỗi bông được giảm giá 25% khi đó giá của hoa hồng đỏ còn:
12000 – 12000. 0,25 = 9000 (đồng)
Vậy số tiền mà An phải bỏ ra khi mua 25 bông hoa hồng là:
25. 9000 = 225000 (đồng)
Ta thấy số tiền mà An bỏ ra mua hoa hồng đỏ nhiều hơn hoa hồng vàng vậy nên theo em bạn An nên mua hồng vàng để tiết kiệm chi phí hơn.
Lời giải
Hình vẽ minh họa

Xét ∆ABC và ∆DEC ta có:
chung
= = 90°
Do đó ∆ ABC ᔕ ∆ DEC (g.g)
=
AB = =
AB = 12m
Vậy độ cao của cây AB là 12m.
Lời giải

a) Xét ∆ ABE và ∆ ACF có:
chung
= = 90° (Vì BE và CF lần lượt vuông góc với AC và AB)
Do đó ∆ ABE ᔕ ∆ ACF (g.g).
b) Ta có: ∆ABE ᔕ ∆ACF
=
=
Xét ∆ AEF và ∆ ABC có:
chung
= (cmt)
Do đó ∆ AEF ᔕ ∆ ABC (c.g.c).
c)
+ Xét ∆ AIE và ∆ ACK ta có:
chung
= = 90°
Do đó ∆ AIE ᔕ ∆ ACK (g.g).
=
AE.AC = AI. AK (đpcm)
+ Vì BE và CK cùng vuông góc với AC nên: BE // CK hay là BH // CK (1)
Ta có: = (cmt)
⇔ AE.AC = AF.AB
Mà AE.AC = AI. AK (cmt)
⇒ AF.AB = AI. AK
⇒
Xét ∆ AIF và ∆ ABK ta có:
(cmt)
chung
⇒ ∆ AIF ~ ∆ ABK (c – g – c)
⇒ (hai góc tương ứng)
⇒ BK ⊥ AB
Mà CF ⊥ AB
⇒ BK // CF (2)
Từ (1) và (2) suy ra BHCK là hình bình hành.
