10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 4
35 người thi tuần này 4.6 29.5 K lượt thi 150 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
2km2 = 200 ha.
Lời giải
Ta có: 2x + 5 = 2(x + 1) + 3
Do đó để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 chia hết cho x + 1.
Hay x + 1 ∈ Ư(3) = {1; ‒1; 3 ; ‒3}.
Mà x là số tự nhiên nên x + 1 ≥ 1, suy ra x + 1 ∈ {1; 3}.
Do đó x ∈ {0; 2}.
Lời giải
a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.
\[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\]
\[ = \left[ {\frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{2 + x\left( {1 - x} \right)}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{ - x{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{2 + x - {x^2}}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}\].
Vậy với x ≠ 0 và x ≠ 2 thì \(Q = \frac{{x + 1}}{{2x}}\).
b) Với x ≠ 0 và x ≠ 2, ta có: \[2Q = 2 \cdot \frac{{x + 1}}{{2x}} = 1 + \frac{1}{x}.\]
Để 2Q ∈ ℤ thì 1 ⋮ x, hay x ∈ Ư(1) = {1; –1}.
Với x = 1, ta có \(Q = \frac{{1 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 1 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.
Với x = –1, ta có \(Q = \frac{{ - 1 + 1}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 0 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.
Vậy x ∈ {1; −1}.
Lời giải
Ta có: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5} = \frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}} = \frac{{12x + 12y + 12z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{12\left( {x + y + z} \right)}}{{49}} = \frac{{12 \cdot 49}}{{49}} = 12\]
Suy ra:
\[\frac{{2x}}{3} = 12\], suy ra 2x = 36, x = 18;
\[\frac{{3y}}{4} = 12\], suy ra 3y = 48, y = 16;
\[\frac{{4z}}{5} = 12\], suy ra 4z = 60, z = 15.
Vậy x = 18, y = 16, z = 15.
Lời giải
2x2 − 7x + 6 = 0
(2x2 − 4x) − (3x − 6) = 0
2x(x − 2) − 3(x − 2) = 0
(x − 2)(2x − 3) = 0
x − 2 = 0 hoặc 2x − 3 = 0
x = 2 hoặc \[x = \frac{3}{2}\]
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; \[x = \frac{3}{2}.\]
Lời giải
Ta có:
2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy − 7
2x2 + 2y2 + 3x − 6y − 5xy = −7
2x2 − 4xy + 2y2 − xy + 3x − 6y = −7
2x(x − 2y) − y(x − 2y) + 3(x − 2y) = −7
(2x − y + 3)(x − 2y) = −7
Vì x; y là số nguyên nên 2x ‒ y + z ∈ ℤ; x ‒ 2y ∈ ℤ
|
x ‒ 2y |
‒3 |
‒1 |
1 |
3 |
|
2x ‒ y + 1 |
1 |
3 |
‒3 |
‒1 |
|
x |
1 |
\[\frac{5}{3}\] |
‒3 |
\[ - \frac{7}{3}\] |
|
y |
2 |
\[\frac{4}{3}\] |
‒2 |
\[ - \frac{8}{3}\] |
Mà x; y là số nguyên nên (x; y) ∈ {(1; 2); (‒3; ‒2)}.
Lời giải
Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} = 3\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ (1):
2x2 + xy = y2 ‒ 3y + 2
2x2 + xy ‒ y2 + 3y ‒ 2 = 0
2x(x + y ‒ 1) ‒ y(x + y ‒ 1) + 2(x + y ‒ 1) = 0
(x + y ‒ 1)(2x ‒ y + 2) = 0
Suy ra x + y – 1 = 0 hoặc 2x ‒ y + 2 = 0.
⦁ Với x + y = 1.
Từ (2) suy ra (x ‒ y)(x + y) = 3.
Thay x + y = 1 vào (*) ta suy ra: x ‒ y = 3.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\)
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1.\end{array} \right.\]
⦁ Với 2x ‒ y + 2 = 0, suy ra y = 2x + 2, thay vào (2) ta được:
x2 – (2x + 2)2 = 3
x2 – 4x2 – 8x – 4 = 3
3x2 + 8x + 7 = 0
Phương trình trên có ∆’ = 42 – 3.7 = –5 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; –1).
Lời giải
2x2 − 5x − 7
= (2x2 + 2x) + (−7x − 7)
= 2x(x + 1) − 7(x + 1)
= (2x − 7)(x + 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 142/150 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.