Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hà Nội có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 30 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 TP. Hồ Chí Minh
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải
Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 1) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Cầu Giấy_Quận Cầu Giấy
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A ta được:
\(A = \frac{{9 + 2}}{{\sqrt 9 }}\)\( \Rightarrow A = \frac{{9 + 2}}{3} = \frac{{11}}{3}\)
Vậy khi \[x = 9\] thì \(A = \frac{{11}}{3}\)
b) Với \(x > 0,x \ne 1.\) ta có: \[B = \frac{{2\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{3 - \sqrt x }}{{x - 1}}\]
\[\begin{array}{l} = \frac{{\left( {2\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{3 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\\ = \frac{{2x + 2\sqrt x - 3\sqrt x - 3 + 3 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\\ = \frac{{2x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\\ = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\end{array}\]
Vậy \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\) ( đpcm)
c) với \(x > 0,x \ne 1.\)ta có: \(A.B = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }}.\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{2x + 4}}{{\sqrt x + 1}}\)
đề \(A.B = 4 \Leftrightarrow \frac{{2x + 4}}{{\sqrt x + 1}} = 4\) \( \Leftrightarrow \frac{{2x + 4}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{4\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow 2x + 4 = 4\sqrt x + 4 \Leftrightarrow 2x - 4\sqrt x = 0\\ \Leftrightarrow 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\sqrt x = 0\\\sqrt x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\end{array}\)
Đối chiếu với điều kiện ta được \(x = 4\) là giá trị cần tìm.
Lời giải
1) Gọi số sản phẩm mỗi ngày phân xưởng phải làm theo kế hoạch là \(x\) (sản phẩm), \(x \in \mathbb{N}*,\,\,x < 900\).
Thời gian phân xưởng phải hoàn thành theo kế hoạch là \(\frac{{900}}{x}\) (ngày)
Thực tế, mỗi ngày phân xưởng làm được \(x + 15\) (sản phẩm)
Thời gian phân xưởng hoàn thành trên thực tế là \(\frac{{900}}{{x + 15}}\) (ngày)
Vì phân xưởng hoàn thành trước thời hạn 3 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{900}}{x} - \frac{{900}}{{x + 15}} = 3\)
\( \Rightarrow 900(x + 15) - 900x = 3x(x + 15)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3{x^2} + 45x - 13500 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 15x - 4500 = 0\end{array}\)
Tìm được \(x = 60\) (thoả mãn), \(x = - 75\) (loại)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải làm \(60\)sản phẩm.
2) Một khối gỗ dạng hình trụ có bán kính đáy là \(30{\rm{\;cm}}\) và chiều cao là \(120{\rm{\;cm}}\). Tính thể tích của khối gỗ đó. (lấy \(\pi \approx 3,14)\).
Thể tích khối gỗ: \(V = \pi {r^2}h \approx 3,{14.30^2}.120 = 339120\,\left( {c{m^3}} \right)\)
Vậy thể tích khối gỗ khoảng \(339120\,\left( {c{m^3}} \right)\)
Lời giải
1). \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x - 3}} - 3y = 1}\\{\frac{3}{{x - 3}} + 2y = 8}\end{array}} \right.\) điều kiện: \(x \ne 3\).
Đặt \(\frac{1}{{x - 3}} = a\) hệ phương trình trở thành: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 3y = 1}\\{3a + 2y = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\y = 1\end{array} \right.\).
Với \(a = 2 \Rightarrow \frac{1}{{x - 3}} = 2 \Rightarrow x = \frac{7}{2}\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,y} \right) = \left( {\frac{7}{2};\,1} \right)\).
2)
Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\).
\({x^2} = (m + 2)x - m\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - (m + 2)x + m = 0\)(*)
Ta có \(\Delta = {(m + 2)^2} - 4.1.m \Rightarrow \Delta = {m^2} + 4\).
Do \({m^2} \ge 0\) với mọi \(m \Rightarrow {m^2} + 4 > 0\) với mọi \(m\)
\( \Rightarrow \Delta > 0\) với mọi \(m\), Phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Vậy \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m\).
b) Gọi \({x_1}\) và \({x_2}\) là hoành độ các giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\). Tìm tất cả giá trị của \(m\) để
\(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{1}{{{x_1} + {x_2} - 2}}\)
Theo hệ thức Vi - et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}{x_2} = m\end{array} \right.\]
Điều kiện để biểu thức \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{1}{{{x_1} + {x_2} - 2}}\)có nghĩa: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} \ne 0\\{x_2} \ne 0\\{x_1} + {x_2} \ne 2\end{array} \right.\]
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}m + 2 \ne 2\\m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ne 0\]
Xét: \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{1}{{{x_1} + {x_2} - 2}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} = \frac{1}{{{x_1} + {x_2} - 2}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{m + 2}}{m} = \frac{1}{{m + 2 - 2}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{m + 2}}{m} = \frac{1}{m}\)
\( \Leftrightarrow m + 2 = 1\)
\( \Leftrightarrow m = - 1\)(Thỏa mãn điều kiện)
Vậy với \(m = - 1\)thì thỏa mãn yêu cầu bài toán
Lời giải

1) Chứng minh tứ giác \(SAOI\) là tứ giác nội tiếp.
Tứ giác \(SAOI\) có: \(\widehat {SAO} = 90^\circ \) (tính chất của tiếp tuyến); \(\widehat {SIO} = 90^\circ \) (\(OI \bot BC\));
\(\widehat {SAO} + \widehat {SIO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \)
Hai góc \(\widehat {SAO}\) và \(\widehat {SIO}\) đối nhau
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(SAOI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\).
2) Gọi \(H\) và \(D\) lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ điểm \[{\rm{A}}\] đến các đường thẳng \(SO\) và \(SC\). Chứng minh \(\widehat {OAH} = \widehat {IAD}\).

Theo ý a), ta có: Tứ giác \(SAOI\) nội tiếp nên \(\widehat {SOA} = \widehat {SIA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn );
\( \Rightarrow 90^\circ - \widehat {SOA} = 90^\circ - \widehat {SIA}\);
Mà \(90^\circ - \widehat {SOA} = \widehat {OAH}\) (\(\Delta AHO\) vuông tại \(H\)); \(90^\circ - \widehat {SIA} = \widehat {IAD}\) (\[\Delta ADI\] vuông tại \(D\))
\( \Rightarrow \widehat {OAH} = \widehat {IAD}\).
3) Vẽ đường cao \(CE\) của tam giác \(ABC\). Gọi \(Q\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BE\). Đường thẳng \(QD\) cắt đường thẳng \(AH\) tại điểm \(K\). Chứng minh \(BQ.BA = BD.BI\) và đường thẳng \(CK\) song song với đường thẳng \(SO\).
Vì \(OI \bot BC \Rightarrow I\) là trung điểm của \(BC\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây), mà \(Q\) là ttrung điểm của \(BE \Rightarrow IQ\) là đường trung bình của \(\Delta BEC \Rightarrow IQ{\rm{//}}CE\) mà \(CE \bot AB \Rightarrow IQ \bot AB \Rightarrow \widehat {IQA} = 90^\circ \), lại có \(\widehat {IDA} = 90^\circ \left( {AD \bot SC} \right) \Rightarrow \) Tứ giác \(AQDI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI \Rightarrow \) \(\widehat {QAI} + \widehat {QDI} = 180^\circ \) mà \(\widehat {BDQ} + \widehat {QDI} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) \( \Rightarrow \widehat {BDQ} = \widehat {QAI}\left( { = 180^\circ - \widehat {QDI}} \right)\).
Xét \(\Delta BDQ\) và \(\Delta BAI\) có:
\(\widehat B\) chung; \(\widehat {BDQ} = \widehat {BAI}\) (chứng minh trên);

\( \Rightarrow \frac{{BD}}{{BQ}} = \frac{{BA}}{{BI}} \Rightarrow BQ.BA = BD.BI\).
Vì \(\widehat {BDQ} = \widehat {KDC}\) (hai góc đối đỉnh) \( \Rightarrow \widehat {KDC} = \widehat {BAI}\) (1);
Ta có: \(\widehat {SAB} + \widehat {BAO} = 90^\circ \left( {SA \bot OA} \right)\); \(\widehat {DAC} + \widehat {ACD} = 90^\circ \) (\(\Delta ADC\) vuông tại \(D\)); mà \(\widehat {BCA} = \widehat {SAB}\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn )
\( \Rightarrow \widehat {BAO} = \widehat {DAC}\) hay \(\widehat {BAD} = \widehat {OAC}\) lại có \(\widehat {DAI} = \widehat {HAO}\) (ý 2)) \( \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {KAC}\) (2);
Từ (1) và (2), ta có: \(\widehat {KAC} = \widehat {KDC} \Rightarrow \) tứ giác \(DKCA\) nội tiếp
\( \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {AKC} = 90^\circ \Rightarrow AK \bot CK\), mà \(AK \bot SO \Rightarrow SO{\rm{//}}KC\).
Lời giải
Cách 1: Ta có \(\frac{{{a^2}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + a}} \le 1\)
\( \Leftrightarrow {a^2}\left( {{b^2} + a} \right) + {b^2}\left( {{a^2} + b} \right) \le \left( {{a^2} + b} \right)\left( {{b^2} + a} \right)\) hay\({a^2}{b^2} \le ab\)
Sử dụng bất đẳng thức Cô si, ta có \(2 \ge a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Suy ra \(ab \le 1\).
Từ đó \({a^2}{b^2} \le ab\). Ta có điều phải chứng minh.
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = 1\).
Cách 2: Có \(P = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + a}} = \frac{{{a^2} + b - b}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^2} + a - a}}{{{b^2} + a}} = 2 - \left( {\frac{b}{{{a^2} + b}} + \frac{a}{{{b^2} + a}}} \right)\)
Ta có: \(\frac{b}{{{a^2} + b}} + \frac{a}{{{b^2} + a}} = \frac{{{b^2}}}{{{a^2}b + {b^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{b^2}a + {a^2}}}\)\( \ge \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2} + {b^2} + ab\left( {a + b} \right)}}\)
Mà \(a + b \le 2 \Rightarrow {a^2} + {b^2} + ab\left( {a + b} \right) \le {\left( {a + b} \right)^2}\)
\( \Rightarrow \frac{b}{{{a^2} + b}} + \frac{a}{{{b^2} + a}} \ge 1 \Rightarrow P \le 1\)
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = 1\).