Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 chuyên Thái Bình có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 34 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL THCS Văn Quán - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Phú Diễn - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Lê Lợi - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Thịnh Quang - HN_năm học 2025-2026_Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1. Cho \(f(x) = {x^2} - 3x - 5\) có hai nghiệm là \({x_1},{x_2}.\) Đặt \(g(x) = {x^2} - 4.\) Tính giá trị của \(T = g\left( {{x_1}} \right).g\left( {{x_2}} \right)\).
Vì \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của \(f(x) = {x^2} - 3x - 5\) nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x_1^2 - 3{x_1} - 5 = 0}\\{x_2^2 - 3{x_2} - 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x_1^2 = 3{x_1} + 5}\\{x_2^2 = 3{x_2} + 5}\end{array}} \right.} \right.\).
Theo định lý Vi-et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 3}\\{{x_1}{x_2} = - 5}\end{array}} \right.\) nên:
\(T = g\left( {{x_1}} \right).g\left( {{x_2}} \right)\)
\(T = \left( {x_1^2 - 4} \right)\left( {x_2^2 - 4} \right)\)
\(T = \left( {3{x_1} + 5 - 4} \right)\left( {3{x_2} + 5 - 4} \right)\)
\(T = \left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right)\)
\(T = 9{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1\)
\(T = 9 \cdot ( - 5) + 3.3 + 1\)
\(T = - 35\)
Vậy \(T = - 35\).
2. Cho \(a,b,c\) là các số thực dương khác 0 và thỏa mãn \((a + b + c)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) = 1.\) Chứng minh rằng \(\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{b^{25}} + {c^{25}}} \right)\left( {{c^{2021}} + {a^{2021}}} \right) = 0\).
Vì \((a + b + c)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) = 1\) nên \(a + b + c \ne 0 \Rightarrow \left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) = \frac{1}{{a + b + c}}\)
\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{a} - \frac{1}{{a + b + c}}} \right) + \left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{b + c}}{{a(a + b + c)}} + \frac{{b + c}}{{bc}} = 0\)
\( \Leftrightarrow (b + c)\left[ {\frac{1}{{a(a + b + c)}} + \frac{1}{{bc}}} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow (b + c)\left[ {\frac{{bc + {a^2} + ab + ac}}{{abc(a + b + c)}}} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{(b + c)(c + a)(a + b)}}{{abc(a + b + c)}} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - b\\b = - c\\c = - a\end{array} \right.\)
Vậy \(\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{b^{25}} + {c^{25}}} \right)\left( {{c^{2021}} + {a^{2021}}} \right) = 0\) (đpcm).
Lời giải
1. Giải phương trình \(4\sqrt {x + 3} + 4\sqrt x = 3x + 9\).
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\), ta có:
\(4\sqrt {x + 3} + 4\sqrt x = 3x + 9\)
\( \Leftrightarrow (x + 3 - 4\sqrt {x + 3} + 4) + 2(x - 2\sqrt x + 1) = 0\)
\( \Leftrightarrow {(\sqrt {x + 3} - 2)^2} + 2{(\sqrt x - 1)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x + 3} - 2 = 0}\\{\sqrt x - 1 = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3 = 4}\\{x = 1}\end{array} \Leftrightarrow x = 1\,\,\,\,({\mathop{\rm tm}\nolimits} \,\,DKXD)} \right.\)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 1\).
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + \frac{{2xy}}{{x + y}} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{\sqrt {3{x^2} + 33} + 3\sqrt {2x + y - 1} = 3x + y + 6\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y - 1 \ge 0}\\{x + y \ne 0}\end{array}} \right.\)
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + \frac{{2xy}}{{x + y}} = 1\)
\( \Leftrightarrow {(x + y)^2} - 2xy + \frac{{2xy}}{{x + y}} = 1\)
\( \Leftrightarrow {(x + y)^3} - 2xy(x + y) + 2xy = (x + y)\)
Đặt \(S = x + y,P = xy\left( {{S^2} \ge 4P} \right)\) ta có:
\({S^3} - 2SP + 2P = S\)
\( \Leftrightarrow S(S + 1)(S - 1) - 2P(S - 1) = 0\)
\( \Leftrightarrow (S - 1)\left( {{S^2} + S - 2P} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{S = 1}\\{{S^2} + S - 2P = 0}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1}\\{{x^2} + {y^2} + x + y = 0}\end{array}} \right.\)
TH1: Với \(x + y = 1 \Rightarrow y = 1 - x\), thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được:
\(\sqrt {3{x^2} + 33} + 3\sqrt {2x + 1 - x - 1} = 3x + 1 - x + 6\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {3{x^2} + 33} + 3\sqrt x = 2x + 7\)
\( \Rightarrow 3{x^2} + 33 + 2\sqrt {3{x^2} + 33} .3\sqrt x + 9x = 4{x^2} + 28x + 49\)
\( \Rightarrow 6\sqrt {3{x^2} + 33} \cdot \sqrt x = {x^2} + 19x + 16\)
\( \Rightarrow 36\left( {3{x^2} + 33} \right)x = {x^4} + 361{x^2} + 256 + 38{x^3} + 32{x^2} + 608x\)
\( \Leftrightarrow {x^4} - 70{x^3} + 393{x^2} - 580x + 256 = 0\)
\( \Leftrightarrow {(x - 1)^2}(x - 4)(x - 64) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 \Rightarrow y = 0}&{(TM)}\\{x = 4 \Rightarrow y = - 3}&{(TM)}\\{x = 64 \Rightarrow y = - 63}&{(TM)}\end{array}} \right.\)
TH2: Với \({x^2} + {y^2} + x + y = 0\). Ta coi đây là phương trình bậc hai ẩn \(x\).
Để tồn tại \(x\) thì \(\Delta = 1 - 4\left( {{y^2} + y} \right) \ge 0 \Leftrightarrow 4{y^2} + 4y - 1 \le 0\)
\( \Leftrightarrow 4\left( {y + \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}} \right)\left( {y + \frac{{1 - \sqrt 2 }}{2}} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow - \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le y \le \frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2}\)
Tương tự ta cũng có \( - \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le x \le \frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2}\).
Suy ra \(2x + y - 1 \le 2.\frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2} + \frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2} - 1 < 0\), không thỏa mãn điều kiện \(2x + y - 1 \ge 0\) nên trường hợp này hệ vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là \(\{ (1;0),(4; - 3),(64; - 63)\} \).
Câu 3
Cho tam giác \(ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp trong đường tròn \((O)\) có các đường cao \(BE,CF\) cắt nhau tại \(H\). Gọi \(S\) là giao điểm của các đường thằng \(BC\) và \(EF\), gọi \(M\) là giao điểm khác \(A\) của \(SA\) và đường tròn \((O)\).
a) Chứng minh rằng tứ giác \(AEHF\) nội tiếp và \(HM\) vuông góc với \(SA\).
b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh rằng \(SH\) vuông góc với \(AI\).
c) Gọi \(T\) là điểm nằm trên đoạn thằng \(HC\) sao cho \(AT\) vuông góc với \(BT\). Chứng minh rằng hai đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \(SMT\) và \(CET\) tiếp xúc với nhau.
Cho tam giác \(ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp trong đường tròn \((O)\) có các đường cao \(BE,CF\) cắt nhau tại \(H\). Gọi \(S\) là giao điểm của các đường thằng \(BC\) và \(EF\), gọi \(M\) là giao điểm khác \(A\) của \(SA\) và đường tròn \((O)\).
a) Chứng minh rằng tứ giác \(AEHF\) nội tiếp và \(HM\) vuông góc với \(SA\).
b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh rằng \(SH\) vuông góc với \(AI\).
c) Gọi \(T\) là điểm nằm trên đoạn thằng \(HC\) sao cho \(AT\) vuông góc với \(BT\). Chứng minh rằng hai đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \(SMT\) và \(CET\) tiếp xúc với nhau.
Lời giải

a) Chứng minh rằng tứ giác \(AEHF\) nội tiếp và \(HM\) vuông góc với \(SA\).
Vì \(\widehat {AEH} + \widehat {AFH} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \) nên tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\) (dhnb).
Có tứ giác \(BCEF\) nội tiếp \(\left( {\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ } \right)\).
\( \Rightarrow \widehat {SFB} = \widehat {SCE}\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).
Xét \(\Delta SBF\) và \(\Delta SCE\) có:
\[\widehat {SFB} = \widehat {SCE}\,\,\,\left( {cmt} \right)\]; góc \(\widehat {FSB}\) là góc chung
Có tứ giác \(BCAM\) nội tiêp đường tròn \((O)\).Xét \(\Delta SBM\)và \(\Delta SAC\) có
Góc \(\widehat {SBM} = \widehat {SAC}\)(góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).
Góc \(\widehat {MSB}\) là góc chung
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(SF.SE = SM.SA \Rightarrow \frac{{SF}}{{SM}} = \frac{{SA}}{{SE}}\), lại có góc \(\widehat {MSF}\) là góc chung
( 2 góc tương ứng)
\[ \Rightarrow {\rm{AMF}}E\] là nội tiếp đường tròn
Suy ra 5 điểm \(A,M,F,H,E\) cùng nằm trên đường tròn đường tròn đường kính \(AH\)\( \Rightarrow \)Tứ giác \(AEHM\) nội tiếp đường tròn, suy ra góc \(\widehat {HEA} = \widehat {HMS} = 90^\circ .\)(góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).
Suy ra \(HM \bot SA\).
b. Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chíng minh rằng \(SH\) vuông góc với \(AI\).
Kéo dài \(AO\) cắt đường tròn tại \(D\), khi đó ta có \[DC\parallel BH\] (cùng vuông góc với \(CA\)) và \[DB\parallel CH\] (cùng vuông góc với \(BA\) ) nên \(BHCD\) là hình bình hành
Mà \(I\) là trung điểm của \(BC\) suy ra \(I\) là trung điểm của \(HD\), hay \(I,H,D\) thẳng hàng.
Lại có \(DM \bot AM\) do \(AD\) là đường kính, \(HM \bot SA\) nên \(D,H,M\) thẳng hàng
Vậy bốn điểm \(D,I,H,M\) thẳng hàng, suy ra \(IM \bot AS\).
Mà \(AH \bot SI\) nên \(H\) là trực tâm \[\Delta {\rm{AS}}I\]\( \Rightarrow SH \bot AI.\)
c. Gọi \(T\) là điểm nằm trên đoạn thằng \(HC\) sao cho \(AT\) vuông góc với \(BT\). Chứng minh rằng hai đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \(SMT\) và \(CET\) tiếp xúc với nhau.
Gọi tia \(AH\) cắt \(BC\) tại \(K\), suy ra tứ giác \(HKSM\) nội tiếp do \(\widehat {HKS} + \widehat {HMS} = 180^\circ \).
Xét \(\Delta AMH\) và \(\Delta AKS\) có: \(\widehat {SAH}\) chung; \(\widehat {AMH} = \widehat {AKS} = 90^\circ \)
Tương tự ta có tứ giác \(HKEC\) nội tiếp suy ra
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\)suy ra \(AM.AS = AE.AC\).
Theo giả thiết, \(\widehat {ATB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \Rightarrow AETB\) là tức giác nội tiếp, suy ra \(\widehat {ATE} = \widehat {ABE}\),
Mà \(\widehat {ABE} = \widehat {ACT} \Rightarrow \widehat {ATE} = \widehat {ACT}\), lại có \(\widehat {TAE}\) chung
Vì \[\widehat {ATE} = \widehat {ACT}\,\,\,\left( {cmt} \right)\] nên \(AT\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp của \(\Delta CET\,\,\left( 1 \right)\)
Lại có \(AM.\,AS = AE.\,AC = A{T^2} \Rightarrow \frac{{AM}}{{AT}} = \frac{{AT}}{{AS}}\).
Xét \(\Delta ATM\) và \(\Delta AST\)có: \(\widehat {SAT}\)chung;\(\frac{{AM}}{{AT}} = \frac{{AT}}{{AS}}\,\,\,\left( {cmt} \right)\)
( 2 góc tương ứng).
Suy ra \(AT\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp của \(\Delta SMT\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra hai đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \(\Delta SMT\) và \(\Delta CET\)tiếp xúc với nhau.
Lời giải
Giả sử tồn tại số tự nhiên \(n\) thỏa mãn điểu kiện \(n(n + 1) + 7\) không chia hết cho 7 và \(4{n^3} - 5n - 1\) là số chính phương.
Ta có \(4{n^3} - 5n - 1 = (n + 1)\left( {4{n^2} - 4n - 1} \right)\)
Đặt UCLN \(\left( {n + 1;4{n^2} - 4n - 1} \right) = d\left( {d \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n + 1 \vdots d}\\{4{n^2} - 4n - 1 \vdots d}\end{array}} \right.\)
Có \(4{n^2} - 4n - 1 = 4n(n + 1) - 8(n + 1) + 7 \vdots d \Rightarrow 7 \vdots d\)
Vì \(n(n + 1) + 7\) không chia hết cho 7 nên \(n(n + 1)\) không chia hết cho 7 , suy ra \(n + 1\)không chia hết cho 7 , suy ra \(d \ne 7 \Rightarrow d = 1\).
Do đó, \(n + 1\) và \(4{n^2} - 4n - 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau, mà tích của chúng là số chính phương suy ra \(n + 1\) và \(4{n^2} - 4n - 1\) là các số chính phương.
Suy ra \(4{n^2} - 4n - 1 = {a^2}(a \in \mathbb{N}) \Leftrightarrow {(2n - 1)^2} - {a^2} = 2 \Leftrightarrow (2n - a - 1)(2n + a - 1) = 2\)
Vì \(2n - a - 1 \le 2n + a - 1\)
\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2n - a - 1 = 1\\2n + a - 1 = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}2n - a - 1 = - 2\\2n + a - 1 = - 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}n = \frac{5}{4}\\a = \frac{1}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}n = - \frac{1}{2}\\a = \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.,\]không thoả mãn \(n,\,a\) là các số tự nhiên.
Vậy giả sử là sai, ta có điều phải chứng minh.
Lời giải
Ta có: \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 3abc \Leftrightarrow \frac{a}{{bc}} + \frac{b}{{ca}} + \frac{c}{{ab}} = 3\)
Áp dung bất đẳng thức \(AM - GM\) ta có:
\(\frac{a}{{bc}} + \frac{b}{{ca}} + \ge 2\sqrt {\frac{a}{{bc}} \cdot \frac{b}{{ca}}} = \frac{2}{c}\)
\(\frac{b}{{ca}} + \frac{c}{{ab}} \ge 2\sqrt {\frac{b}{{ca}} \cdot \frac{c}{{ab}}} = \frac{2}{a}\)
\(\frac{a}{{bc}} + \frac{c}{{ab}} \ge 2\sqrt {\frac{a}{{bc}} \cdot \frac{c}{{ab}}} = \frac{2}{b}\)
Cộng vế với vế của 3 bất đẳng thức trên, ta có:
\( \Rightarrow 2\left( {\frac{a}{{bc}} + \frac{b}{{ca}} + \frac{c}{{ab}}} \right) \ge 2\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \le 3\)
Tiếp tục áp dụng bất đẳng thức AM- GM ta có:
\(\begin{array}{l}3{a^2} + 2{b^2} + {c^2} = 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \left( {{a^2} + {c^2}} \right) \ge 4ab + 2ac\\ \Rightarrow \frac{a}{{3{a^2} + 2{b^2} + {c^2}}} \le \frac{a}{{4ab + 2ac}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{{2b + c}}\end{array}\)
Áp dụng Cauchy – Schwarz ta có: \(\frac{1}{b} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \ge \frac{9}{{b + b + c}} \Rightarrow \frac{1}{2}.\frac{1}{{2b + c}} \le \frac{1}{{18}}\left( {\frac{2}{b} + \frac{1}{c}} \right)\)
Hoàn toàn tương tự, ta có: \(\frac{b}{{3{b^2} + 2{c^2} + {a^2}}} \le \frac{1}{{18}}\left( {\frac{2}{c} + \frac{1}{a}} \right);\,\,\,\,\,\frac{c}{{3{c^2} + 2{a^2} + {b^2}}} \le \frac{1}{{18}}\left( {\frac{2}{a} + \frac{1}{b}} \right)\)
Suy ra \(T \le \frac{1}{6}.\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) \le \frac{1}{6}.3 \Rightarrow T \le \frac{1}{2}\).
Vậy GTLN của \(T\) là \[\frac{1}{2}\], dấuxảy ra khi \(a = b = c = 1\).