Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Quảng Nam có đáp án
55 người thi tuần này 4.6 174 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {x - 2\sqrt x + 1} } \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x }}{{2\left( {x - \sqrt x - 6} \right)}}\) (với \(x > 1,x \ne 4,x \ne 9\))
Với \(x > 1,x \ne 4,x \ne 9\)ta có:
\[\begin{array}{l}A = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {x - 2\sqrt x + 1} } \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x }}{{2\left( {x - \sqrt x - 6} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}} } \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{8 + x\left( {1 + \left| {\sqrt x - 1} \right|} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {x\sqrt x + 8} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{8 + x\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {x\sqrt x + 8} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right) + \sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{x + 4}}{{2\left( {x - 4} \right)}}\end{array}\]
b) Tìm tất cả bộ ba số nguyên tố \(p,q,r\)thỏa mãn \(pq = r + 1\) và \(2\left( {{p^2} + {q^2}} \right) = {r^2} + 1\).
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}S = p + q\\P = p.q\end{array} \right.\)ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\2\left( {{S^2} - 2P} \right) = {r^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\2\left( {{S^2} - 2P} \right) = {r^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\{S^2} = \frac{{{r^2} + 4r + 5}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\S = \sqrt {\frac{{{r^2} + 4r + 5}}{2}} \end{array} \right.\)
Vì \(p,q,r\) là ba số nguyên tố nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}r = 5\\S = 5\\P = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\p + q = 5\\p.q = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\q = 5 - p\\p.\left( {5 - p} \right) = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\q = 5 - p\\{p^2} - 5p + 6 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\p = 2\\q = 3\end{array} \right.\)hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}r = 5\\p = 3\\q = 2\end{array} \right.\).
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d):
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = \left( {2 - 2m} \right)x + m\\ \Leftrightarrow {x^2} - \left( {2 - 2m} \right)x - m = 0\,\,\left( 1 \right)\\\Delta = {\left( {2 - 2m} \right)^2} - 4.1.\left( { - m} \right) = 4{m^2} - 4m + 4 = {\left( {2m + 1} \right)^2} + 3 > 0\,\,\forall m\end{array}\)
Do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B với mọi giá trị của m.
Với mọi m, theo định lý Vi-et ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 2 - 2m\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = - m\end{array} \right.\)
Vì \(M\left( {\frac{1}{2};1} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng AB nên \(\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} = \frac{{2 - 2m}}{2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\)
Thay \(m = \frac{1}{2}\) vào (1) ta có phương trình: \({x^2} - x - \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{2} \Rightarrow y = \frac{{2 + \sqrt 3 }}{2}\\x = \frac{{1 - \sqrt 3 }}{2} \Rightarrow y = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow A\left( {\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2};\frac{{2 + \sqrt 3 }}{2}} \right),B\left( {\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2};\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}} \right)\)
Vì H, K là hình chiếu của A, B lên trục hoành nên \( \Rightarrow H\left( {\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2};0} \right),K\left( {\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2};0} \right)\)
\( \Rightarrow HK = \left| {\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2} - \frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}} \right| = \sqrt 3 \).
Lời giải
a) Giải phương trình \(\left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x} = {x^2} - 3x + 2\). Điều kiện: \(x \le \frac{7}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x} = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x} - \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {7 - 2x} - x + 2} \right) = 0\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\\sqrt {7 - 2x} = x - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\7 - 2x = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\ - {x^2} + 2x + 3 = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\]
Vậy tập nghiệm của phương trình: \(S = \left\{ {1;3} \right\}\).
b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - xy - 2 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} + 2{x^2}y + 2x{y^2} + 1 = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải (1) ta có: \(x + 2y - xy - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {1 - y} \right) - 2\left( {1 - y} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {1 - y} \right) - 2\left( {1 - y} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 - y} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\)
Với x = 2 thay vào phương trình (2) ta có:
\(4 - {y^2} + 8y + 4{y^2} + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow 3{y^2} + 8y + 5 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = - 1\\y = \frac{{ - 5}}{3}\end{array} \right.\)
Với y = 1 thay vào phương trình (2) ta có:
\({x^2} - 1 + 2{x^2} + 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{{ - 2}}{3}\end{array} \right.\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2; - 1} \right);\left( {2;\frac{{ - 5}}{3}} \right);\left( {0;1} \right);\left( {\frac{{ - 2}}{3};1} \right)} \right\}\).
Lời giải

a) Ta có \(\widehat {ADC} = 90^\circ \)(ABCD là hình vuông)
\(\widehat {AHC} = 90^\circ \) (H là hình chiếu của C trên AE)
Xét tứ giác ADCH có: \(\widehat {ADC} + \widehat {AHC} = 180^\circ \)
Mà hai góc này ở vị trí đối nhau
\( \Rightarrow \) Tứ giác ADCH nội tiếp.
\( \Rightarrow \widehat {DAC} = \widehat {DHC} = 45^\circ \)(cùng chắn cung CD) mà \(\widehat {AHD} + \widehat {DHC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {AHD} = 45^\circ \)
\( \Rightarrow \) HD là tia phân giác của góc AHC.
b) Xét tứ giác OEHC có: \(\widehat {EOC} + \widehat {EHC} = 180^\circ \).
Mà hai góc này ở vị trí đối nhau
\( \Rightarrow \)Tứ giác OEHC nội tiếp.
\( \Rightarrow \widehat {AEO} = \widehat {ACH}\)(góc ngoài bằng góc đối trong) (1)
Tứ giác ADCH nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \widehat {ADF} = \widehat {ACH}\)(cùng chắn cung AH) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \( \Rightarrow \widehat {AED} = \widehat {ADF}\)
Xét \(\Delta ADE\)và \(\Delta FAD\)có:\(\)\(\)
\( \Rightarrow \frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{DE}} \Leftrightarrow AF.DE = A{D^2}\)
Ta có: \({S_{AEFD}} = \frac{1}{2}AF.DE = \frac{1}{2}A{D^2} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).
Lời giải

a) Ta có \(\widehat {BFC} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\widehat {BEC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét tam giác ABC có: BE và CF là 2 đường cao cắt nhau tại H \( \Rightarrow \)H là trực tâm tam giác ABC \( \Rightarrow AH \bot BC\)tại D.
Ta có tứ giác BCEF nội tiếp (O) \( \Rightarrow \widehat {AFE} = \widehat {OCE}\)(góc ngoài bằng góc đối trong).
Xét tứ giác ACDF có:
\(\widehat {ADC} = 90^\circ \)(cmt)
\(\widehat {AFC} = 90^\circ \)(cmt)
\( \Rightarrow \)tứ giác ACDF nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {BFD} = \widehat {OCE}\)(góc ngoài bằng góc đối trong).
Xét tam giác BEC vuông tại E có EO là trung tuyến
\( \Rightarrow EO = \frac{1}{2}BC = CO = BO\)(định lý đường trung tuyến của tam giác vuông)
\( \Rightarrow \widehat {OCE} = \widehat {OEC} \Rightarrow \widehat {COE} = 180^\circ - 2\widehat {OCE}\)
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AFE} = \widehat {OCE}\left( {cmt} \right)\\\widehat {BFD} = \widehat {OCE}\left( {cmt} \right)\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \widehat {COE} = 180^\circ - \widehat {AFE} - \widehat {BFD} = \widehat {EFD}\)
Xét tứ giác ODFE có \[\widehat {COE} = \widehat {EFD}\left( {cmt} \right)\]
Mà hai góc ở vị trí góc ngoài và góc đối trong \( \Rightarrow \)tứ giác ODFE nội tiếp.
b) Xét tam giác AEH vuông tại E có EI là trung tuyến
\( \Rightarrow EI = \frac{1}{2}AH = AI = HI\)(định lý đường trung tuyến của tam giác vuông)
\( \Rightarrow \widehat {IAE} = \widehat {IEA}\), có \(\widehat {OCE} = \widehat {OEC}\left( {cmt} \right)\)và \(\widehat {IAE}\)phụ \(\widehat {OCE}\)\( \Rightarrow \widehat {IEA}\) phụ \(\widehat {OEC}\)\( \Rightarrow \widehat {OEI} = 90^\circ \)
Chứng minh tương tự ta có \(\widehat {OFI} = 90^\circ \).
Xét tứ giác OEIF có \[\widehat {OEI} + \widehat {OFI} = 180^\circ \]
Mà hai góc ở vị trí đối nhau \( \Rightarrow \)tứ giác OEIF nội tiếp.
Ta có tứ giác ODFE nội tiếp (cmt), tứ giác OEIF nội tiếp (cmt) \[ \Rightarrow \] 5 điểm O, D, F, I, E cùng thuộc đường tròn đường kính ID.
Xét \(\Delta IEK\)và \[\Delta IDE\]có:
\( \Rightarrow \frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{IK}}{{IE}} \Leftrightarrow I{E^2} = ID.IK\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta IEM\)và \[\Delta ICE\]có:
\( \Rightarrow \frac{{IE}}{{IC}} = \frac{{IM}}{{IE}} \Leftrightarrow I{E^2} = IC.IM\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow IK.ID = IC.IM \Rightarrow \frac{{IK}}{{IM}} = \frac{{IC}}{{ID}}\)
Xét \(\Delta IMK\)và \[\Delta IDC\]có:
mà \(\widehat {IDC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {IMK} = 90^\circ \Rightarrow CI \bot KM\).
Lời giải
Theo đề ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 1\)
Đặt \(\frac{1}{x} = a\), \(\frac{1}{y} = b\), \(\frac{1}{z} = c\)\(\left( {a,b,c > 0} \right)\)\( \Rightarrow a + b + c = 1\)
Khi đó \[H = \frac{c}{{9{a^2} + 1}} + \frac{a}{{9{b^2} + 1}} + \frac{b}{{9{c^2} + 1}}\]
Ta có: \[\frac{c}{{9{a^2} + 1}} \le \frac{{c\left( {9{a^2} + 1} \right) - 9{a^2}c}}{{9{a^2} + 1}} = c - \frac{{9{a^2}c}}{{9{a^2} + 1}}\]
Vì \[9{a^2} + 1 \ge 6a \Rightarrow c - \frac{{9{a^2}c}}{{9{a^2} + 1}} \ge c - \frac{{9{a^2}c}}{{6a}} = c - \frac{3}{2}ac\]
Chứng minh tương tự ta có: \[\frac{a}{{9{b^2} + 1}} \ge a - \frac{3}{2}ba\]; \[\frac{b}{{9{c^2} + 1}} \ge b - \frac{3}{2}cb\]
\[ \Rightarrow H \ge a + b + c - \frac{3}{2}\left( {ab + bc + ca} \right)\]
Mà \[ab + bc + ca \le \frac{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}{3}\]
\[ \Rightarrow H \ge 1 - \frac{3}{2}.\frac{1}{3} = \frac{1}{2}\]
Vậy \[{H_{\min }} = \frac{1}{2}\]. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[x = y = z = 3\].