Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Thái Bình có đáp án
41 người thi tuần này 4.6 160 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/5
Cho hai biểu thức \(P = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{x + 4}}{{1 - x}}\) và \(Q = \frac{{\sqrt x }}{{x + 4}}\) (với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
a) Tính giá trị biểu thức \(Q\) với \(x = 4\) .
b) Chứng minh rằng \(P = 4Q\).
c) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P\) nhận giá trị là số nguyên.
Cho hai biểu thức \(P = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{x + 4}}{{1 - x}}\) và \(Q = \frac{{\sqrt x }}{{x + 4}}\) (với \(x \ge 0;x \ne 1\)).
a) Tính giá trị biểu thức \(Q\) với \(x = 4\) .
b) Chứng minh rằng \(P = 4Q\).
c) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P\) nhận giá trị là số nguyên.
Lời giải
a) Theo bài ra \(Q = \frac{{\sqrt x }}{{x + 4}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)
Thay \(x = 4\)(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A ta có: \(Q = \frac{{\sqrt 4 }}{{4 + 4}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).
b) Với \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có:
\(P = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{x + 4}}{{1 - x}}\)
\(P = \left[ {\frac{{x - 6\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}} \right]:\frac{{x + 4}}{{1 - x}}\)
\(p = \frac{{x - 6\sqrt x + 1 - {{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\frac{{1 - x}}{{x + 4}}\)
\(P = \frac{{x - 6\sqrt x + 1 - x + 2\sqrt x - 1}}{{x - 1}}.\frac{{1 - x}}{{x + 4}}\)
\(P = \frac{{ - 4\sqrt x }}{{x - 1}}.\frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{x + 4}}\)
\(P = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}}\)
\(P = 4.\frac{{\sqrt x }}{{x + 4}} = 4.Q\)
Vậy \(P = 4Q\)với \(x \ge 0;x \ne 1\).
c) Ta có \(P = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)
Với \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có \(4\sqrt x \ge 0;x + 4 > 0\)\( \Rightarrow P = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}} \ge 0\left( 1 \right)\)
Ta cũng có: \(P = \frac{{x + 4 - \left( {x - 4\sqrt x + 4} \right)}}{{x + 4}} = 1 - \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{x + 4}} \le 1\)với \(x \ge 0;x \ne 1\)
Do đó \(P = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}} \le 1\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)\( \Rightarrow 0 \le P \le 1\). Mà \(P\) nhận giá trị là số nguyên nên \(P \in \left\{ {0;1} \right\}\).
+ Với \(P = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}} = 0 \Leftrightarrow \sqrt x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) (thỏa mãn)
+ Với \(P = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}} = 1 \Leftrightarrow x + 4 = 4\sqrt x \Leftrightarrow x + 4 - 4\sqrt x = 0 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 4\) (thỏa mãn).
Vậy \(x \in \left\{ {0;4} \right\}\) thì \(P\) nhận giá trị là số nguyên
Lời giải
a) Với \(m = 2\) hệ phương trình đã cho có dạng:
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\ - x + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 1\\ - x + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\ - \frac{1}{3} + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{7}{3}\end{array} \right.\]
Vậy với \(m = 2\)hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{1}{3};\frac{7}{3}} \right)\].
b) Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx + y = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\\ - x + y = 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(y = x + 2{\rm{ }}\left( 3 \right)\).
Thay \(\left( 3 \right)\)vào \(\left( 1 \right)\)ta được: \(mx + x + 2 = 3 \Leftrightarrow \left( {m + 1} \right)x = 1{\rm{ }}\left( 4 \right)\)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi phương trình \(\left( 4 \right)\) có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 1\)
Với \(m \ne - 1\) phương trình \(\left( 4 \right)\) có 1 nghiệm \(x = \frac{1}{{m + 1}}\).
Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(y = \frac{1}{{m + 1}} + 2 = \frac{{2m + 3}}{{m + 1}}\).
Với \(m \ne - 1\) hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{{m + 1}}\\y = \frac{{2m + 3}}{{m + 1}}\end{array} \right.\)
Theo bài ra \({x^2} + {y^2} = 10\)\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{{m + 1}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{2m + 3}}{{m + 1}}} \right)^2} = 10\]
\[ \Leftrightarrow 1 + {\left( {2m + 3} \right)^2} = 10{\left( {m + 1} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow 1 + 4{m^2} + 12m + 9 = 10{m^2} + 20m + 10\]
\[ \Leftrightarrow 6{m^2} + 8m = 0\]
\[ \Leftrightarrow 2m\left( {3m + 4} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{{ - 4}}{3}\end{array} \right.\] (thỏa mãn).
Vậy \[m \in \left\{ {\frac{{ - 4}}{3};0} \right\}\]thỏa mãn đề bài
Lời giải
a) Đường thẳng \(\left( d \right):y = x + m\) đi qua điểm \(A\left( {2;8} \right)\)\( \Leftrightarrow 2 + m = 8 \Leftrightarrow m = 6\).
Vậy \(m = 6\) thì \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2;8} \right)\).
b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + m\) là: \(2{x^2} = x + m \Leftrightarrow 2{x^2} - x - m = 0{\rm{ }}\left( * \right)\).
Phương trình \(\left( * \right)\)có: \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.2.\left( { - m} \right) = 1 + 8m\).
Để \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\)tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\)thì phương trình \(\left( * \right)\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)\( \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow 1 + 8m > 0 \Leftrightarrow m > \frac{{ - 1}}{8}\).
Theo định lí Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{1}{2}\\{x_1}.{x_2} = \frac{{ - m}}{2}\end{array} \right.\)
Theo bài ra: \({x_1} + {x_2} - 3{x_1}{x_2} = 5\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} - 3.\frac{{ - m}}{2} = 5 \Leftrightarrow 1 + 3m = 10 \Leftrightarrow 3m = 9 \Leftrightarrow m = 3\)(thỏa mãn).
Vậy \(m = 3\) là giá trị cần tìm.
Lời giải
1.a) Chứng minh tứ giác \(AKHI\)nội tiếp đường tròn.
Ta có:
\(\widehat {AKH} = 90^\circ \)(vì \(HK\) vuông góc với \(AB\) tại \(K\))
\(\widehat {AIH} = 90^\circ \)(vì\(HI\) vuông góc với \(AC\) tại \(I\)).
Xét tứ giác\(AKHI\)có: \(\widehat {AKH}\,\, + \,\widehat {AIH} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \), mà hai góc này ở vị trí đối nhau.
Vậy tứ giác \(AKHI\)nội tiếp đường tròn.
b) Gọi \(E\) là giao điểm của\(AH\)với \(KI\). Chứng minh rằng \(EA.EH = EK.EI\).
Vì tứ giác \(AKHI\)nội tiếp đường tròn (cmt) nên \(\widehat {HKI} = \widehat {HAI}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn )
Hay \(\widehat {HKE} = \widehat {IAE}\).
Xét \(\Delta EKH\) và \(\Delta EAI\)có:
\(\widehat {KEH} = \widehat {AEI}\)(hai góc đối đỉnh);
\(\widehat {HKE} = \widehat {IAE}\)(cmt)
Do đó: (g.g)
\( \Rightarrow \frac{{EK}}{{EA}} = \frac{{EH}}{{EI}} \Rightarrow EA.EH = EK.EI\)
Vậy ta có điều phải chứng minh.
c) Chứng minh \(KI\)vuông góc với \(AO\).
Kẻ đường kính \[AF\] của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\); Gọi J là giao điểm của \(KI\) và \(AO\)
Xét đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)có \({\widehat F_1} = {\widehat B_1}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)). (1)
Lại có \({\widehat B_1} = {\widehat H_1}\) (vì cùng phụ với \({\widehat H_2}\)). (2)
Vì tứ giác \(AKHI\)nội tiếp đường tròn (cmt)
nên \({\widehat H_1} = {\widehat I_1}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung\(AK\)) (3).
Từ (1); (2) và (3) suy ra: \(\widehat {{F_1}} = {\widehat I_1}\).
Mà trong đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)có:\(\widehat {ACF} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Hay\({\widehat A_1} + {\widehat F_1} = 90^\circ \) (4).
Từ (3) và (4) suy ra \({\widehat A_1} + {\widehat I_1} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {AJI} = 90^\circ \).
Vậy \(KI\)vuông góc với \(AO\).
d) Giả sử điểm \(A\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) cố định, còn dây \(BC\) thay đổi sao cho \(AB.AC = 3{R^2}\).
Xác định vị trí của dây cung \(BC\) sao cho tam giác \(ABC\) có diện tích lớn nhất.
Có \(\widehat {ACF} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\widehat {ABH} = \widehat {AFC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)
Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta ACF\)có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {ACF}\left( {{{90}^0}} \right)\);
\(\widehat {ABH} = \widehat {AFC}\)(cmt)
Do đó: (g.g) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AF}} \Rightarrow AH = \frac{{AB.AC}}{{AF}} = \frac{{3{R^2}}}{{2R}} = \frac{{3R}}{2}\)
Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.BC = \frac{{3R}}{4}.BC\).
Do \(R\) không đổi nên \({S_{ABC}}\)lớn nhất \( \Leftrightarrow BC\) lớn nhất.
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) thì .
\(BC\) lớn nhất \( \Leftrightarrow OM\) bé nhất.
Ta có \(OM \ge AM - AO \ge AH - AO = \frac{{3R}}{2} - R = \frac{R}{2}\).
\(OM\) bé nhất bằng \(\frac{R}{2}\)\( \Leftrightarrow A,O,M\)thẳng hàng và \(H \equiv M\).
Khi đó \(AH = AM = AO + OM = R + \frac{R}{2} = \frac{{3R}}{2}\)
Vậy diện tích \(\Delta ABC\) lớn nhất khi \(BC\)cách \(A\) một khoảng bằng \(\frac{{3R}}{2}\) (\(\Delta ABC\) đều)
2) Gọi bán kính đáy của hình nón là \(R\).
Do diện tích của đáy hình nón là \(S = 16\pi \Rightarrow \pi {R^2} = 16\pi \Rightarrow R = 4{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)
Theo giả thiết chiều cao của hình nón gấp 3 lần bán kính đáy nên chiều cao của hình nón là: \(h = 3R = 3.4 = 12{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)
Thể tích hình nón là: \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.16\pi .12{\rm{ = 64}}\pi \left( {c{m^3}} \right)\)
Vậy thể tích hình nón là \({\rm{64}}\pi c{m^3}\)
Lời giải
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương ta có:
\[P = \frac{{x{y^3}}}{{\frac{{{y^3}}}{2} + \frac{{{y^3}}}{2} + 4}} + \frac{{y{z^3}}}{{\frac{{{z^3}}}{2} + \frac{{{z^3}}}{2} + 4}} + \frac{{z{x^3}}}{{\frac{{{x^3}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{2} + 4}}\]
\[P \le \frac{{x{y^3}}}{{3.\sqrt[3]{{\frac{{{y^3}}}{2}.\frac{{{y^3}}}{2}.4}}}} + \frac{{y{z^3}}}{{3.\sqrt[3]{{\frac{{{z^3}}}{2}.\frac{{{z^3}}}{2}.4}}}} + \frac{{z{x^3}}}{{3.\sqrt[3]{{\frac{{{x^3}}}{2}.\frac{{{x^3}}}{2}.4}}}} = \frac{{x{y^3}}}{{3{y^2}}} + \frac{{y{z^3}}}{{3{z^2}}} + \frac{{z{x^3}}}{{3{x^2}}}\]
\[P \le \frac{{xy + yz + zx}}{3}\]
Lại có \[{\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0{\rm{ }}\forall x,y,z\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} \ge xy + yz + zx\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {x + y + z} \right)^2} \ge 3\left( {xy + yz + zx} \right)\]
\[ \Leftrightarrow xy + yz + zx \le \frac{{\left( {x + y + z} \right)}}{3} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\]
\[ \Rightarrow P \le \frac{{12}}{3} = 4\]
Dấu “=” xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = y = z\\x + y + z = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = z = 2\]
Vậy \[MaxP = 4 \Leftrightarrow x = y = z = 2\]