5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 28)
32 người thi tuần này 4.6 111.4 K lượt thi 53 câu hỏi 50 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có:
Hay \(\overrightarrow {{\rm{IJ}}} = \frac{1}{4}\overrightarrow {A{\rm{E}}} \)
Suy ra IJ // AE và IJ = \(\frac{1}{4}\)AE
Vậy IJ // AE và IJ = \(\frac{1}{4}\)AE.
Lời giải
a) Điều kiện xác định \[x \ge 0,x \ne 1\]
Ta có :
\(P = \left( {\frac{{2{\rm{x}} + 1}}{{x\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x + 1}}} \right)\left( {\frac{{1 + \sqrt {{x^3}} }}{{1 + \sqrt x }} - \sqrt x } \right)\)
Vậy với \[x \ge 0,x \ne 1\] thì \(P = \sqrt x - 1\).
b) Với \[x \ge 0,x \ne 1\] để P = 3 thì \(\sqrt x - 1 = 3\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x = 4 \Leftrightarrow x = 16\) (thỏa mãn)
Vậy x = 16 thì P = 3.
Lời giải
a) Biểu thức P xác định khi
b) Ta có :

Lời giải
a) Xét tam giác AHE có AM vừa là đường cao vừa là trung tuyến
Do đó tam giác AHE cân tại A
Suy ra AH = AE, AH là tia phân giác của \(\widehat {HA{\rm{E}}}\)
Suy ra \(\widehat {HAM} = \widehat {MAE} = \frac{1}{2}\widehat {HA{\rm{E}}}\)
Xét tam giác AHD có AN vừa là đường cao vừa là trung tuyến
Do đó tam giác AHD cân tại A
Suy ra AH = AD, AN là tia phân giác của \(\widehat {HA{\rm{D}}}\)
Suy ra \(\widehat {HAN} = \widehat {NAD} = \frac{1}{2}\widehat {HAD}\)
Ta có:
\(\widehat {DA{\rm{E}}} = \widehat {DAN} + \widehat {NAH} + \widehat {HAM} + \widehat {MA{\rm{E}}} = 2\widehat {NAH} + 2\widehat {HAM} = 2\widehat {BAC} = 2.90^\circ = 180^\circ \)
Suy ra D, A, E thẳng hàng
b) Xét tam giác EDH có M là trung điểm của EH, N là trung điểm của DH
Suy ra MN là đường trung bình
Do đó MN // DE
c) Xét △AHB và △ADB có
AB là cạnh chung
\(\widehat {HAB} = \widehat {BAD}\)(chứng minh câu a)
AH = AD (chứng minh câu a)
Do đó △AHB = △ADB (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {AHB} = \widehat {ADB}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)
Hay AD ⊥ BD (1)
Xét △AHC và △AEC có
AC là cạnh chung
\(\widehat {HAC} = \widehat {EAC}\)(chứng minh câu a)
AH = AE (chứng minh câu a)
Do đó △AHC = △AEC (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {AEC}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AEC} = 90^\circ \)
Hay AE ⊥ EC (2)
Từ (1) và (2) suy ra EC // BD
d) Ta có AD = AH, AE = AH (chứng minh câu a)
Suy ra AD = AE = AH
Xét tứ giác AMHN có
\(\widehat {ANH} = \widehat {AMH} = \widehat {MAN} = 90^\circ \)
Suy ra AMHN là hình chữ nhật
Do đó \(\widehat {MHN} = 90^\circ \)
Hay tam giác DEH vuông tại H
Vậy AD = AE = AH và DHE vuông tại H.
Lời giải
Tam giác ABC vuông tại A (theo giả thiết) nên \(\widehat {\rm{A}} = 90^\circ \)
Tam giác A'B'C' vuông tại A' (theo giả thiết) nên \(\widehat {{\rm{A'}}} = 90^\circ \)
Do đó \(\widehat {\rm{A}} = \widehat {{\rm{A'}}} = 90^\circ \)
Xét tam giác ABC và tam giác A'B'C' có:
\(\widehat {\rm{A}} = \widehat {{\rm{A'}}}\) (chứng minh trên);
AB = A'B' (theo giả thiết);
\(\widehat B = \widehat {B'}\) (theo giả thiết).
Vậy DABC = DA’B’C’ (g.c.g).
Câu 6/53
A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \)
B. \(\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \)
C. \(\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \)
D. \(\frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \)
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có: \(4\overrightarrow {BM} - 3\overrightarrow {BC} = \overrightarrow 0 \)

Vậy ta chọn đáp án D.
Lời giải
a) Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow 0 \)
Ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \)
b) Vẽ hình bình hành ABMC
Suy ra \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \)
Vậy M là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABMC.
Lời giải
Ta có: a2 – 2b = c2 – 2a
⇔ a2 – c2 = 2b – 2a
⇔ (a – c)(a + c) = 2(b – a)
⇔ a + c = \(\frac{{{\rm{2(b - a)}}}}{{{\rm{a - c}}}}\)
⇔ a + c + 2 = \(\frac{{{\rm{2(b - a)}}}}{{{\rm{a - c}}}}\)+2
⇔ a + c + 2 = \(\frac{{{\rm{2(b - a) + 2(a - c)}}}}{{{\rm{a - c}}}}\)
⇔ a + c + 2 = \(\frac{{{\rm{2b - 2a + 2a - 2c}}}}{{{\rm{a - c}}}}\)
⇔ a + c + 2 = \(\frac{{{\rm{2(b - c)}}}}{{{\rm{a - c}}}}\)
Chứng minh tương tự ta có:
a + b + 2 = \(\frac{{{\rm{2(a - c)}}}}{{{\rm{a - b}}}}\) và b + c + 2 = \(\frac{{{\rm{2(b - a)}}}}{{{\rm{b - c}}}}\)
Suy ra A = (a + b + 2)(b + c + 2)(c + a + 2)
A = \(\frac{{{\rm{2(a - c)}}}}{{{\rm{a - b}}}}\). \(\frac{{{\rm{2(b - a)}}}}{{{\rm{b - c}}}}\).\(\frac{{{\rm{2(b - c)}}}}{{{\rm{a - c}}}}\)
A = – 8
Vậy A = – 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/53
A. \(\frac{{2(ba - 3)}}{b}\);
B. \(\frac{{ - 4ba + 3}}{b}\);
C. \(\frac{b}{{4{\rm{a}}b + 1}}\);
D. \(\frac{{3(4{\rm{a}}b - 3)}}{b}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 45/53 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
