5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 49)
29 người thi tuần này 4.6 119.9 K lượt thi 58 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có: MN ^ AB (giả thiết đề bài)
Và \[\widehat {ANM} + \widehat {ACM} = 180^\circ \]
Do đó tứ giác ACMN nội tiếp.
b) Xét DANM vuông tại N và DADB vuông tại D có:
\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {NAM}\,\,\,chung\\\widehat {ANM} = \widehat {ADB} = 90^\circ \end{array} \right.\]
Þ DANM ᔕ DADB (g.g)
\[ \Rightarrow \frac{{AN}}{{AD}} = \frac{{AM}}{{AB}}\]
Þ AM.AD = AN.AB (đpcm)
Vậy AM.AD = AN.AB.
Lời giải
Ta có: OC // BE nên \[{\widehat C_1} = {\widehat B_2}\] (hai góc so le trong) (1)
Mà OC = OB = R nên DOCB cân tại O
Do đó \[{\widehat B_1} = {\widehat C_1}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[{\widehat B_1} = {\widehat C_1}\].
(vì \[{\widehat B_1}\], \[{\widehat B_2}\] là góc nội tiếp chắn cung , )
Û AC = CE
Vậy AC = CE.
Lời giải
• Xét DBEC và DAEM có:
BE = AE (E là trung điểm AB)
EC = EM (gt)
\[\widehat {BEC} = \widehat {AEM}\] (hai góc đối đỉnh)
Þ DBEC = DAEM (c.g.c)
Þ AM = BM (hai cạnh tương ứng)
\[ \Rightarrow \widehat {BCE} = \widehat {AME}\] (hai góc tương ứng)
Þ BC // AM (1)
• Xét DCDB và DAND có:
CD = AD (D là trung điểm AC)
BD = DM (gt)
\[\widehat {BDC} = \widehat {NDA}\] (hai góc đối đỉnh)
Þ DCDB = DAND (c.g.c)
Þ AN = BC (2 cạnh tương ứng)
\[ \Rightarrow \widehat {BCD} = \widehat {NAD}\] (hai góc tương ứng)
Þ BC // AN (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AN // AM
Khi đó, AN trùng với AM hay M, A, N thẳng hàng.
Mà BC = AM = AN.
Do đó A là trung điểm MN (đpcm).
Lời giải
a) Xét DCDN và DADB có:
DC = DA (D là trung điểm AC)
DN = DB (gt)
\[\widehat {CDN} = \widehat {ADB}\](2 góc đối đỉnh)
Do đó DCDN = DADB (c.g.c)
b) Xét DAME và DBCE có:
ME = EC (gt)
EA = EB (E là trung điểm AB)
\[\widehat {AEM} = \widehat {BEC}\](2 góc đối đỉnh)
Do đó DAME = DBCE (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {AME} = \widehat {BCE}\] (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong của AM và BC.
Do đó AM // BC.
c) Xét DADN và DCDB có:
DN = DB (gt)
AD = DC (D là trung điểm AC)
\[\widehat {ADN} = \widehat {CDB}\](2 góc đối đỉnh)
Do đó DADN = DCDB (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {DNA} = \widehat {DBC}\] (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong của AN và BC.
Do đó AN // BC.
Lại có AM // BC (cmt) nên A, M, N thẳng hàng.
• Vì DAME = DBCE (cmt) nên AM = BC (hai cạnh tương ứng)
• Vì DADN = DCDB (cmt) nên AN = BC (hai cạnh tương ứng)
Do đó AM = AN hay A là trung điểm của MN.
Vậy A là trung điểm của MN.
Lời giải
Tiếp tuyến MN, tiếp điểm K Þ OK ^ MN.
Vì AB // MN nên OK ^ AB (hay OH ^ AB) mà DOAB cân tại O.
Do đó H là trung điểm AB.
• Áp dụng định lý Py-ta-go:
\[OH = \sqrt {O{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {O{A^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{4}{5}R} \right)}^2}} = \frac{3}{5}R\].
• Áp dụng định lý Ta - lét:
\[\frac{{HB}}{{KN}} = \frac{{OH}}{{OK}} \Leftrightarrow KN = \frac{{HB.OK}}{{OH}} = \frac{{\frac{4}{5}R.R}}{{\frac{3}{5}R}} = \frac{4}{3}R\].
Khi đó \[{S_{OMN}} = \frac{1}{2}.OK.MN = OK.KN = \frac{4}{3}{R^2}\].
Vậy \[{S_{OMN}} = \frac{4}{3}{R^2}\].
Lời giải
• Với x = 0 Þ y = -2 Þ OB = 2.
• Với y = 0 Þ \[y = \frac{2}{{2m + 1}} \Rightarrow OA = \left| {\frac{2}{{2m + 1}}} \right|\] .
Khi đó \[{S_{OAB}} = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left| {\frac{2}{{2m + 1}}} \right| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left| {2m + 1} \right| = 4\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m + 1 = 4\\2m + 1 = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{3}{2}\\m = - \frac{5}{2}\end{array} \right.\].
Vậy \(m \in \left\{ {\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{2}} \right\}\).
Lời giải
Ta có (d): y = (m2 – 2m + 3)x + 6m.
Điều kiện (d) cắt Ox, Oy Û (m2 - 2m + 3) = (m - 1)2 + 2 ≠ 0 với mọi m Î ℝ
Ta có \[A\left( {\frac{{ - 6m}}{{{m^2} - 2m + 3}};\,\,0} \right)\];
B(0; 6m);
O(0; 0).
Khi đó \[{S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}.\left| {{x_a}} \right|.\left| {{y_b}} \right|\]
\[ = \frac{1}{2}.\left| {\frac{{ - 6m}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right|.\left| {6m} \right| = 6.\left| {\frac{{{m^2}}}{{{m^2} - 2m + 3}}} \right|\].
Đặt \[y = \frac{{{m^2}}}{{{m^2} - 2m + 3}}\]
Smax Û y max
Û (m2 - 2m + 3).y = m2
Với y = 0 Þ m = 0
Với y ≠ 0 . Ta có f(m) = (y - 1)m2 - 2ym + 3y phải có nghiệm
D = y2 - 3y(y - 1) = -2y2 + 3y ³ 0 Þ 0 £ y £ \[\frac{3}{2}\].
GTLN y đạt tại m = \[\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{2y}}{{2(y - 1)}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{3}{2} - 1}} = 3\].
Vậy GTLN đạt được khi m = 3.
Lời giải

Theo định lý Steward ta có:
a.AD2 = BD.b2 - DC.c2 - a.BD.DC (1)
Do \[BD = \frac{a}{n},DC = \frac{{\left( {n - 1} \right)a}}{n}\], vậy từ (1) có:
a.AD2 = \[\frac{{a{b^2}}}{n} + \frac{{\left( {n - 1} \right)a{c^2}}}{n} - a.\frac{{a\left( {n - 1} \right)a}}{{{n^2}}}\]
\[ \Rightarrow {d_a}^2 = \frac{{{b^2} + \left( {n - 1} \right)a{c^2}}}{n} - \frac{{\left( {n - 1} \right){a^2}}}{{{n^2}}}\]
\[ \Rightarrow {d_a}^2 = \frac{{n{b^2} + n\left( {n - 1} \right){c^2} - \left( {n - 1} \right){a^2}}}{{{n^2}}}\] (2)
Lý luận tương tự, ta có: \[{d_b}^2 = \frac{{n{c^2} + n\left( {n - 1} \right){a^2} - \left( {n - 1} \right){b^2}}}{{{n^2}}}\] (3)
\[{d_c}^2 = \frac{{n{a^2} + n\left( {n - 1} \right){b^2} - \left( {n - 1} \right){c^2}}}{{{n^2}}}\] (4)
Cộng từng vế (2), (3), (4) suy ra:
\[{d_a}^2 + {d_b}^2 + {d_c}^2 = \frac{{{n^2} - n + 1}}{{{n^2}}}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\](đpcm)
Vậy \[{d_a}^2 + {d_b}^2 + {d_c}^2 = \frac{{{n^2} - n + 1}}{{{n^2}}}\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 50/58 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.