5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 27)
32 người thi tuần này 4.6 119.9 K lượt thi 47 câu hỏi 50 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2)
Thực hiện đặt phép chia đa thức như sau:
Vậy (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2) = x2 + 4.
b) (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1)
Thực hiện phép tính chia đa thức sau:
Vậy (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1) = 3x – 2
Lời giải
Ta có x4 + x2 + 1 = x4 – x + x2 + x + 1
= x(x3 – 1) + (x2 + x + 1)
= x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[x(x – 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x2 – x + 1).
Lời giải
Ta có:
• 530 = 2.5.53
Suy ra ta có: Ư(530) = {1; 2; 5; 10; 53; 106; 265; 530}.
• 240 = 24. 3. 5
Suy ra ta có: Ư(240) = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 16; 48; 80; 240}.
• 438 = 2. 3. 73
Suy ra ta có:
Ư(438) = {1; 2; 3; 6; 73; 146; 219; 438}.
Lời giải
12x2 + 5x – 12y2 + 12y – 10xy – 3
= 12x2 + 9x – 4x – 12y2 – 18xy + 8xy – 3 + 6y – 6y
= (12x2 – 18xy + 9x) – (4x – 6y + 3) + (8xy – 12y2 + 6y)
= 3x(4x – 6y + 3) – (4x – 6y + 3) + 2y(4x – 6y + 3)
= (4x – 6y + 3)(3x + 2y – 1).Lời giải
\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right|\)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = MA\)
\(\left| {\overrightarrow {MB} } \right| = MB\)
Nên \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right| \Leftrightarrow MA = MB\).
Hay M là điểm thuộc đường trung trực của đoạn AB.
Vậy tập hợp điểm M là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Câu 6/47
A. Đường tròn đường kính BC;
B. Đường tròn (B; BC);
C. Đường tròn (C: BC);
D. Một đường tròn khác.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
Ta có:
\(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = {\overrightarrow {CM} ^2}\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} - {\overrightarrow {CM} ^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CM} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {MB} = 0\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} .\overrightarrow {MB} = 0\)
Vậy tập hợp điểm M thuộc đường tròn đường kính BC.
Lời giải
Gọi số kẹo mỗi phần là a tổng số kẹo là b
Khi đó ta có:
12a + 6 = b
b : 4 = (12a + 6 ) : 4
Vì 12a chia hết cho 4 mà 6 : 4 = 1 dư 2 nên b : 4 sẽ dư 2
Do đó số kẹo của cô chia 4 dư 2
Vậy cô ko thể chia 4 phần mà ko dư.
Lời giải
Mẹ chia số kẹo thành 6 phần bằng nhau thì dư 3 cái
Tổng số kẹo có dạng: 6k + 3
a) Ta có: \[6\,\, \vdots \,\,3 \Rightarrow 6k\,\, \vdots \,\,3\]
\(3\,\, \vdots \,\,3\)
Vậy số kẹo đó có thể chia thành 3 phần bằng nhau.
b) Ta có: \(6\,\, \vdots \,\,2 \Rightarrow 6k\,\, \vdots \,\,2\)
\(3\,\,\cancel{ \vdots }\,\,2\)
Vậy số kẹo không thể thành 2 phần bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/47
A. a2 = b2 + c2 – 3bc;
B. a2 = b2 + c2 + bc;
C. a2 = b2 + c2 + 3bc;
D. a2 = b2 + c2 – bc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 39/47 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.