5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 76)
30 người thi tuần này 4.6 119.9 K lượt thi 86 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Theo tính chất tiếp tuyến, ta có: Ax ^ AB; By ^ AB
Suy ra: Ax // By hay AC // BD
Suy ra tứ giác ABDC là hình thang
Gọi I là trung điểm của CD
Khi đó OI là đường trung bình của hình thang ABDC
Suy ra: OI // AC Þ OI ^ AB
Vì OC và OD lần lượt là phân giác của \[\widehat {AOM}\] và \[\widehat {BOM}\] nên:
OC ^ OD (tính chất hai góc kề bù) \( \Rightarrow \widehat {COD} = 90^\circ \)
Suy ra: \(IC = ID = IO = \frac{1}{2}CD\) (tính chất tam giác vuông)
Suy ra I là tâm đường tròn đường kính CD.Khi đó O nằm trên đường tròn tâm I đường kính CD và IO vuông góc với AB tại O.
Vậy đường tròn có đường kính CD tiếp xúc với AB tại O.
Lời giải
a) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
• Ax và CD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại C nên CA = CE;
• By và CD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại D nên DB = DE.
Suy ra: AC + BD = CE + DE = CD (đpcm)
b) ΔAEB nội tiếp đường tròn đường kính AB
Þ ΔAEB vuông tại E mà EF là đường cao
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta được: AF.AB = AE2 (1)
ΔBAK vuông tại A có AE là đường cao
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta được: KE.EB = AE2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AF.AB = KE.EB (đpcm)
c) Ax // By (cùng ^ AB), theo định lí Ta-lét, ta có:
\(\frac{{CE}}{{ED}} = \frac{{CI}}{{IB}} = \frac{{AF}}{{FB}}\)
Mà CE = CA và ED = BD suy ra \(\frac{{AF}}{{FB}} = \frac{{CA}}{{BD}}\)
Lại có \(\widehat {CAF} = \widehat {FBD} = 90^\circ \)
Do đó ΔAFC ᔕ ΔBFD (c.g.c) (đpcm)
d) Ta có: CA = CE; OA = OE nên OC là đường trung trực của AE.
Mà AE ^ EB Þ OC // EB hay OC // BK
Lại có O là trung điểm của BC
Do đó C là trung điểm của AK Þ AC = CK
EF // AK Þ \(\frac{{IE}}{{CK}} = \frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{IF}}{{AC}}\)
Mà AC = CK Þ IE = IF
Gọi P = IM Ç Ax; Q = IN Ç By
Ta có: CP // IF \( \Rightarrow \frac{{CP}}{{IF}} = \frac{{MP}}{{MI}}\)
PA // IE \( \Rightarrow \frac{{MP}}{{MI}} = \frac{{AP}}{{IE}}\)
Mà IE = IF Þ CP = MP Þ P là trung điểm của AC.
Chứng minh tương tự ta có Q là trung điểm của BD.
IE // BD \( \Rightarrow \frac{{CI}}{{IB}} = \frac{{CE}}{{ED}} = \frac{{CA}}{{BD}} = \frac{{2CP}}{{2QB}} = \frac{{CP}}{{QB}}\)
và \(\widehat {PCI} = \widehat {QBI}\)
Do đó ΔPCI ᔕ ΔQBI (c.g.c)
\( \Rightarrow \widehat {QIB} + \widehat {PIB} = \widehat {PIC} + \widehat {PIB} = 180^\circ \)
Þ P, I, Q thẳng hàng Þ M, I, N thẳng hàng (đpcm)
Lời giải
A là điểm có tung độ bằng 5 và A thuộc đường thẳng y = −3x + 2 nên ta có:
5 = −3x + 2 Û x = −1
Suy ra A(−1; 5) thuộc đường thẳng y = (k − 3)x – 4 nên ta có:
5 = (k − 3)(−1) – 4 ⇔ k = −6
Vậy k = −6 là giá trị cần tìm.
Lời giải
A là điểm có tung độ bằng 5 và A thuộc đường thẳng y = −3x+2 nên ta có:
5 = −3x+2 Û x = −1
Suy ra A(−1; 5) thuộc đường thẳngy = mx − 4 nên ta có:
5 = m(−1) – 4 Û m = −9
Vậy m = −9 là giá trị cần tìm.
Lời giải
a) Ta có MA, MB là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M.
Suy ra MA = MB.
Khi đó M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB (1)
Lại có OA = OB =R.
Suy ra O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB (2)
Từ (1), (2), suy ra MO là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Do đó MO ^ AB tại K và K là trung điểm AB.
b) Xét ∆OHM và ∆OKI, có:
\(\widehat O\) chung.
\[\widehat {OHM} = \widehat {OKI} = 90^\circ \]
Do đó ∆OHM ᔕ ∆OKI (g.g).
Suy ra \(\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OM}}{{OI}}\).
Do đó OH.OI = OM.OK.
Xét ∆AOM vuông tại A có AK là đường cao:
OA2 = OK.OM (hệ thức lượng trong tam giác vuông).
Vậy OH.OI = OA2 = OB2 (điều phải chứng minh).
c) Ta có \[\widehat {OAM} = 90^\circ \;\left( {gt} \right)\]
Suy ra O, A, M nội tiếp đường tròn đường kính OM.
Tương tự, ta có O, H, M nội tiếp đường tròn đường kính OM.
Khi đó tứ giác AHOM nội tiếp đường tròn đường kính OM.
Suy ra \(\widehat {AMO} = \widehat {AHI}\)(1)
Ta có \[\widehat {OAM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \](MA, MB là các tiếp tuyến của đường tròn (O)).
Suy ra \[\widehat {OAM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \]
Do đó tứ giác OAMB nội tiếp đường tròn đường kính OM.
Vì \[\widehat {AMO} = \widehat {ABO}\](cùng chắn cung ) (2)
Từ (1), (2), suy ra \[\widehat {ABO} = \widehat {AHI}\]
Xét ∆IHN và ∆IKO, có:
\[\widehat I\] chung.
\[\widehat {IHN} = \widehat {IKO} = 90^\circ \]
Do đó ∆IHN ᔕ ∆IKO (g.g).
Suy ra \(\frac{{IH}}{{IK}} = \frac{{IN}}{{IO}}\)
Do đó IH.IO = IN.IK (3)
Xét ∆AHI và ∆OBI, có:
\[\widehat I\]chung.
\[\widehat {ABO} = \widehat {AHI}\](chứng minh trên).
Do đó ∆AHI ᔕ ∆OBI (g.g).
Suy ra \[\frac{{IA}}{{IO}} = \frac{{IH}}{{IB}}\].
Do đó IA.IB = IH.IO (4)
Từ (3), (4), suy ra IA.IB = IN.IK (điều phải chứng minh).
Lời giải
Đặt f(x) =2x2 − (2m + 1)x + m2 − 2m + 2
Xét ∆ = −4m2 + 20m − 15
+) Nếu \(\Delta \le 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le \frac{{5 - \sqrt {10} }}{2}\\m \ge \frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}\end{array} \right.\)
Suy ra f(x) ≥ 0 với mọi x (loại)
+) Nếu \(\Delta > 0 \Leftrightarrow m \in \left( {\frac{{5 - \sqrt {10} }}{2};\;\frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}} \right)\)
Khi đó f(x) có hai nghiệm
\({x_1} = \frac{{2m + 1 - \sqrt \Delta }}{4},\;{x_2} = \frac{{2m + 1 + \sqrt \Delta }}{4}\;\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\;\)
Và f(x) ≤ 0 khi x1 ≤ x ≤ x2
Do đó yêu cầu bài toán
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} \le \frac{1}{2}\\{x_2} \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 \le 2\sqrt \Delta \\7 - 2m \le \sqrt \Delta \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2m - 1} \right)^2} \le 4\Delta \\{\left( {7 - 2m} \right)^2} \le \Delta \\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}20{m^2} - 84m = 61 \le 0\\{m^2} - 6m + 8 \le 0\\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow 2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\)
Vậy \(2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\).
Lời giải
x2 − (m − 2)x − m − 1 = 0
Δ=(m−2)2+4m+ 4 =m2+8> 0, ∀m
Þ Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
Theo Viet ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m - 2\\{x_1}{x_2} = - m - 1\end{array} \right.\)
(x1−x2)2−3x1x2= 21
Û(x1+x2)2− 7x1x2− 21 = 0
Û(m−2)2+7m+7− 21 =0
Ûm2+3m− 10 =0
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 5\end{array} \right.\)
Vậy m = 2 và m =−5 là các giá trị thỏa mãn.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm là:
x2 = 2x − m + 2
Û x2 − 2x + m − 2 = 0
Để hai đồ thị hàm số chỉ có một điểm chung thì Δ¢ = 0
Û 1 − m + 2 = 0 Û m = 3
Vậy hoành độ giao điểm đó là nghiệm của phương trình
x2 − 2x + 1 = 0 Û x = 1
Þ y = 1
Vậy tọa độ điểm chung đó là (1; 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 78/86 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.