5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 79)
43 người thi tuần này 4.6 119.4 K lượt thi 81 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Xét ∆AED và ∆BEC có:
AE = BE
\(\widehat {EAD} = \widehat {EBC}\) (Vì ABCD là hình thang cân)
AD = BC (Vì ABCD là hình thang cân)
Do đó ∆AED = ∆BEC (c.g.c)
Þ ED = EC (Hai cạnh tương ứng bằng nhau)
Xét ∆EDC có DE = EC (cmt)
Do đó ∆EDC cân tại E
b) Xét ∆ADC có:
AM = MD (gt)
DK = KC (gt)
Do đó MK là đường trung bình của ∆ADC
Þ MK // AC và \(MK = \frac{1}{2}AC\) (1)
Chứng minh tương tự, ta có: EI là đường trung bình của ∆ABC
Þ EI // AC và \(EI = \frac{1}{2}AC\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: MK // EI và MK = EI
Do đó EIKM là hình bình hành (3)
Lại có: ME là đường trung bình của ∆ABD
\( \Rightarrow ME = \frac{1}{2}BD\)
Mà BD = AC (Vì ABCD là hình thang cân)
nên ME = MK (4)
Từ (3) và (4) suy ra: EIKM là hình thoi
Lời giải
a) Xét tam giác ABC có E; I lần lượt là trung điểm của AB và BC.
Suy ra ta có EI là đường trung bình của tam giác ABC.
Do đó EI // AC, \(EI = \frac{1}{2}AC\) (1)
Chứng minh tương tự ta có: MK // AC, \(MK = \frac{1}{2}AC\) (2)
ME // BD, \(ME = \frac{1}{2}BD\) (3)
Mặt khác AC = BD (do tứ giác ABCD là hình thang cân) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \[ME = \frac{1}{2}AC = MK\] (5)
Từ (1); (2); (5) suy ra tứ giác EIKM là hình thoi.
b) Để tứ giác EIMK là hình vuông thì EM ^ EI.
Mà theo câu a) ta có: EI // AC; EM // BD.
Khi đó suy ra để tứ giác EIMK là hình vuông thì AC ^ BD.
Lời giải
a) Xét ∆OEB và ∆OMC
Vi ABCD là hình vuông nên ta có: OB = OC
Và \[\widehat B = \widehat C = 45^\circ \]
BE = CM (gt)
Þ ∆OEB = ∆OMC (c.g.c)
Þ OE = OM và \({\widehat O_1} = {\widehat O_3}\)
Lại có: \({\widehat O_1} + {\widehat O_2} = \widehat {BOC} = 90^\circ \) vì tứ giác ABCD là hình vuông
\({\widehat O_1} + {\widehat O_2} = \widehat {EOM} = 90^\circ \) kết hợp với OE = OM
Þ ∆OEM vuông cân tại O.
b) Tứ giác ABCD là hình vuông Þ AB = CD và AB // CD
AB // CD Þ AB // CN \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{BM}}{{MC}}\) (Theo định lý Ta-lét) (*)
Mà BE = CM (gt) và AB = CD Þ AE = BM thay vào (*)
Ta có: \[\frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{AE}}{{EB}} \Rightarrow ME\;{\rm{//}}\;BN\] (theo định lý đảo Ta-lét)
c) Gọi H¢ là giao điểm của OM và BN
Từ ME // BN \[ \Rightarrow \widehat {OME} = \widehat {OH'E}\] (Cặp góc ở vị trí so le trong)
Mà \[\widehat {OME} = 45^\circ \] vì ∆OME vuông cân tại O
\( \Rightarrow \widehat {MH'B} = 45^\circ = \widehat {{C_1}}\)
Þ ∆OMC = ∆BMH¢ (g.g)
\( \Rightarrow \frac{{OM}}{{OB}} = \frac{{MH'}}{{MC}}\), kết hợp \( \Rightarrow \widehat {OMB} = \widehat {CMH'}\) (hai góc đối đỉnh)
Þ ∆OMB = ∆CMH¢ (c.g.c) \( \Rightarrow \widehat {OBM} = \widehat {MH'C} = 45^\circ \)
Vậy \(\widehat {BH'C} + \widehat {BH'M} + \widehat {MH'C} = 90^\circ \Rightarrow CH' \bot BN\)
Mà CH ^ BN (H Î BN) Þ H = H¢ hay 3 điểm O, M, H thẳng hàng (đpcm).
Lời giải
a) Gọi giao điểm của AD và EO là T
Giao điểm của BC và OF là H
Xét tứ giác EAOD có
\(\left. \begin{array}{l}AT = TD\\ET = TO\end{array} \right\} \Rightarrow EAOD\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
Mà AD ^ EO nên tứ giác EAOD là hình thoi.
Hình thoi EAOD có \[\widehat {AOD} = 90^\circ \] nên là hình vuông.
Vậy EAOD là hình vuông theo dấu hiệu nhận biết hình thoi có 1 góc vuông.
Chứng minh tương tự với tứ giác OBFC.
b) Xét 2 tam giác ECF và FDE có:
\(\widehat {CFE} = \widehat {DEF} = 45^\circ \)
EF chung
FC = DE
Þ ΔECF = ∆FDE (c.g.c)
\( \Rightarrow \widehat {FEC} = \widehat {EFD}\)
Vậy tam giác EFI cân.
Mà O là trung điểm của EF Þ OI ^ EF (trong tam giác cân đường trung tuyến cũng là đường cao)
c) Ta có: ΔAED = ∆ABO = ∆BCO = ∆COD = ∆DOA = ∆BFC
SAED + SABO + SBCO + SCOD + SDOA + SBFC = SABFCDE = 6
Þ SABO = SBCO = SCOD = SDOA = 1
Þ SABCD = SABO + SBCO + SCOD + SDOA = 4
\( \Rightarrow AB = BC = CD = AD = \sqrt 4 = 2\)
d) Gọi M là giao điểm của IO với AB, N là giao điểm của IM với AK, ta có:
IO ^ FE Þ IO ^ AB Þ OM ^ AB, mà O là trung điểm của của HT nên M là trung điểm của AB.
Xét tam giác ABK có:
MA = MB (cmt)
MN // BK (vì MO // CD)
Do đó NA = NK
Þ N là trung điểm của AK
Þ IN là đường trung tuyến của ∆AIK.
Mà G là trọng tậm tam giác nên G Î IN
Þ G Î M với IM cố định (I, M cố định).
Vậy điểm G luôn nằm trên đường thẳng cố định IM.
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là:
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB\,.\,BC\,.\,\sin \widehat {ABC} = \frac{1}{2}\,.\,5\,.\,8\,.\,\sin 30^\circ = 10\;\left( {c{m^2}} \right)\)
Lời giải
Ta có:
\[\overrightarrow {BA} \,.\,\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|\,.\,\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\,.\,\cos \left( {\overrightarrow {BA} \,,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 5\,.\,8\,.\,\cos 30^\circ = 20\sqrt 3 \;\left( {c{m^2}} \right)\]
Vậy \(\overrightarrow {BA} \,.\,\overrightarrow {BC} = 20\sqrt 3 \)
Lời giải
Xét ∆AHB vuông tại H có đường cao MH nên ta có: MH2 = MB.MA.
Do đó \(MH = \sqrt {8\,.\,2} = 4\;\left( {cm} \right)\).
Áp dụng định lý Py−ta−go vào ∆AMH vuông tại M, ta có:
\[AH = \sqrt {A{M^2} + M{H^2}} = \sqrt {{8^2} + {4^2}} = 4\sqrt 5 \;\left( {cm} \right)\]
Vậy \(AH = 4\sqrt 5 \,\,cm;\;MH = 4\,\,cm.\)
Lời giải
a) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:
AM.AB = AH2
AN.AC = AH2
Þ AM.AB = AN.AC (đpcm)
b) Vì \(AM\,.\,AB = AN\,.\,AC \Rightarrow \frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
Xét ∆AMN và ∆ACB có:
\[\widehat A\] chung
\(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (cmt)
Do đó ∆AMN ᔕ ∆ACB (c.g.c)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/81
A. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} ;\)
B. \[\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {DO} ;\]
C. \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} ;\)
D. \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 73/81 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.