5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 16)
54 người thi tuần này 4.6 111.4 K lượt thi 65 câu hỏi 90 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
a) Khi m = 0 thì d có dạng y = 2x + 1
Bảng giá trị:
|
x |
–1 |
0 |
1 |
|
y |
–1 |
1 |
3 |
Ta có đường thẳng d đi qua hai điểm A(0; 1) và \({\rm{B}}\left( {\frac{{ - 1}}{2};0} \right)\)

b) Thay x = 2 vào y = 2x – 5 ta có
y = 2 . 2 – 5 = – 1
Thay x = 2, y = – 1 vào d ta có
– 1 = (2 – m). 2 + m + 1
⇔ – 1 = 4 – 2m + m + 1
⇔ m = 6 (thỏa mãn)
Khi m = 6 thì d có dạng y = – 4x + 7 cắt đường thẳng y = 2x – 5
Vậy m = 6 thì d cắt đường thẳng y = 2x – 5 tại điểm có hoành độ bẳng 2.
c) Vì m ≠ 2 nên d cắt Ox tại điểm \({\rm{C}}\left( {\frac{{m + 1}}{{m - 2}};0} \right)\) và cắt Oy tại điểm D(0; m + 1)
Ta có SCOD = \(\frac{1}{2}\left| {\frac{{m + 1}}{{m - 2}}} \right|\left| {m + 1} \right|\)= 2
⇔ (m + 1)2 = 4\(\left| {{\rm{m}} - 2} \right|\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\left( {m + 1} \right)^2} = 4(m - 2)\\{\left( {m + 1} \right)^2} = 4(2 - m)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 2m + 1 = 4m - 8\\{m^2} + 2m + 1 = 8 - 4m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 9 = 0\\{m^2} + 6m - 7 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 9 = 0\\(m - 1)(m + 7) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 7\end{array} \right.\)(thỏa mãn)
Vậy m = 1 hoặc m = – 7 thì d cùng với các trục tọa độ Ox, Oy tạo thành một tam giác có diện tích bẳng 2.Lời giải
Lời giải
Thay y = 1 vào (d1): y = 2x + 5 ta có
1 = 2x + 5 ⇔ x = – 2
Thay x = – 2, y = 1 vào (d2) ta có

Vậy với m = – 4 thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tung độ bằng 1.
Lời giải
Lời giải
Gọi d là đường thẳng qua H(0; 4) và song song với trục Ox
Vì d // Ox nên phương trình đường thẳng d có dạng y = b (b ≠ 0)
Vì H(0; 4) thuốc đường thẳng d
Nên b = 4
Suy ra (d): y = 4
Phương trình hoành độ giao điểm của d và y = –2x là
–2x = 4 ⇔ x = –2
Suy ra y = 4
Do đó A(–2; 4)
Phương trình hoành độ giao điểm của d và y = x là x = 4
Suy ra y = 4
Do đó B(4; 4)
Vậy A(–2; 4) và B(4; 4).
Lời giải
Lời giải
Đường thẳng (d) song song với trục Ox và đi qua điểm K(0; 2) nên nó là đường thẳng y = 2
Đường thẳng y = 2 cắt đường thẳng (1) tại A nên điểm A có tung độ bằng 2
Thay y = 2 vào phương trình y = – 2x ta được x = – 1
Vậy điểm A(– 1; 2)
Đường thẳng y = 2 cắt đường thẳng (2) tại B nên điểm B có tung độ bằng 2
Thay y = 2 vào phương trình y = 0,5x ta được x = 4
Vậy điểm B(4; 2).
Lời giải
Lời giải
Ta có N = 1 + 11 + 111 +....+ 11...1

Suy ra \({\rm{N = }}\frac{1}{9}\left( {\frac{{{{10}^{n + 1}} - 10}}{9} - n} \right)\)
Vậy \({\rm{N = }}\frac{1}{9}\left( {\frac{{{{10}^{n + 1}} - 10}}{9} - n} \right)\).
Lời giải
Lời giải
\(A = 1 + 11 + 111 + 1111 + ... + 11...1\) (10 chữ số 1)
\(9A = 9 + 99 + 999 + 9999 + ... + 99...9\) (10 chữ số 9)
\(9A = \left( {10 - 1} \right) + \left( {{{10}^2} - 1} \right) + \left( {{{10}^3} - 1} \right) + ... + \left( {{{10}^{10}} - 1} \right)\)
\(9A = \frac{{10.\left( {1 - {{10}^{10}}} \right)}}{{1 - 10}} - 10\)
\(9A = \frac{{{{10}^{11}} - 10}}{9} - 10\)
\(9A = \frac{{{{10}^{11}} - 100}}{9}\)
\(A = \frac{{{{10}^{11}} - 100}}{{81}}\)
A = 1 234 567 900
Vậy A = 1 234 567 900.
Lời giải
Lời giải

a) Xét tam giác ABK có I là trung điểm của AB, H là trung điểm của BK
Do đó HI là đường trung bình
Suy ra HI // AK
Xét tứ giác AKHD có HI // AK, AD // HK
Suy ra AKHD là hình bình hành
Vậy AKHD là hình bình hành
b) Vì AKHD là hình bình hành (chứng minh câu a)
Nên AD = HK
Mà BH = HK (giả thiết)
Suy ra AD = BH
Vì AH ⊥ BC nên \(\widehat {AHB} = 90^\circ \)
Xét tứ giác AHBD có AD = BH, AD // BH (chứng minh trên)
Suy ra AHBD là hình bình hành
Mà \(\widehat {AHB} = 90^\circ \)
Suy ra AHBD là hình chữ nhật
Vậy AHBD là hình chữ nhật
c) Để hình chữ nhật AHBD là hình vuông thì AH = BH
⟺ Tam giác ABK vuông tại A (vì AH = BH = HK)
⟺ K ≡ C (vì tam giác ABC vuông tại A)
⟺ H là trung điểm của BC
⟺ tam giác ABC cân tại A
Vậy tam giác ABC vuông cân thì AHBD là hình vuông
d) Xét tứ giác ABMK có hai đường chéo AM và BK cắt nhau tại trung điểm H của mỗi đường
Suy ra ABMK là hình bình hành
Suy ra AB // MK
Mà AB ⊥ AC
Do đó MK ⊥ AC
Xét tam giác AMC có MK, CH là hai đường cao
MK cắt CH tại K
Suy ra K là trực tâm tam giác AMC
Do đó AK ⊥ MC
Vậy AK ⊥ MC.
Lời giải
Lời giải

Gọi M là trung điểm của AC, N là giao điểm của IM và AB
Xét tam giác AHC có I là trung điểm của AH, M là trung điểm của AC
Suy ra IM là đường trung bình
Do đó IM // HC
Hay MN // BC
Ta có AH ⊥ BC, CD ⊥ BC nên AH // CD
Xét tam giác BCD có HI // CD
Suy ra \(\frac{{IB}}{{I{\rm{D}}}} = \frac{{HB}}{{HC}}\) (1)
Xét tam giác ABC có MN // BC (chứng minh trên)
Suy ra \(\frac{{IN}}{{HB}} = \frac{{AI}}{{HA}} = \frac{{IM}}{{HC}}\)
Hay \(\frac{{IN}}{{IM}} = \frac{{HB}}{{HC}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{IB}}{{I{\rm{D}}}} = \frac{{IN}}{{IM}}\)
Xét tam giác DIM có \(\frac{{IB}}{{I{\rm{D}}}} = \frac{{IN}}{{IM}}\)
Suy ra BN // DM (định lí Thales đảo)
Mà BN ⊥ AC nên DM ⊥ AC
Xét tam giác ADC có DM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao
Suy ra tam giác ADC cân tại D
Do đó DA = DC
Vậy DA = DC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 57/65 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
