Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Quảng Bình có đáp án
66 người thi tuần này 4.6 234 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a)Với \(0 \le x \ne 1\) ta có:
\(\begin{array}{l}P = \frac{{\left( {3x + 5\sqrt x - 11} \right) - \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 2\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\\ = \frac{{\left( {3x + 5\sqrt x - 11} \right) - \left( {x - 4} \right) + 2\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {x + \sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\end{array}\)
\( = \frac{{x + 6\sqrt x - 7}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 7} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}}\)
Vậy \(P = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}}\) với \(0 \le x \ne 1\)
b)Ta có: \(P = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}} \Rightarrow 1 < P \le 1 + \frac{5}{2} = \frac{7}{2}\) với \(0 \le x \ne 1\)
Biểu thức \[P\] chia hết cho 3\( \Leftrightarrow P = 3 \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 2}} = 3\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x + 7 = 3\sqrt x + 6 \Leftrightarrow \sqrt x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\)
Vậy \(x = \frac{1}{4}\)
Lời giải
a)Ta thấy \(ac = - 3 < 0,{\rm{ }}\forall m\) nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \[{x_1},{\rm{ }}{x_2}\] với mọi giá trị của \(m\).
Theo hệ thức Vi-ét ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {\rm{ }}{x_2} = 2m - 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = - 3{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\]
Kết hợp \[{x_1} + 2{x_2} = 5\] với \(\left( 2 \right)\) ta được \[{x_1} = 4m - 9,{\rm{ }}{x_2} = 7 - 2m\]
Thay vào \(\left( 3 \right)\) ta có
\[\left( {4m - 9} \right)\left( {7 - 2m} \right) = - 3 \Leftrightarrow - 8{m^2} + 46m - 60 = 0 \Leftrightarrow m = 2\] hoặc \[m = \frac{{15}}{4}\]
Vậy \[m = 2\]
b)Điều kiện: \(x \ge \frac{5}{3}\)
\(\begin{array}{l}\sqrt {x + 1} + \sqrt {3x - 5} = 4 \Leftrightarrow \left( {\sqrt {x + 1} - 2} \right) + \left( {\sqrt {3x - 5} - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \frac{{x - 3}}{{\sqrt {x + 1} + 2}} + \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{{\sqrt {3x - 5} + 2}} = 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left[ {\frac{1}{{\sqrt {x + 1} + 2}} + \frac{3}{{\sqrt {3x - 5} + 2}}} \right] = 0\\ \Leftrightarrow x - 3 = 0{\rm{ do }}\frac{1}{{\sqrt {x + 1} + 2}} + \frac{3}{{\sqrt {3x - 5} + 2}} > 0,{\rm{ }}\forall x \ge \frac{5}{3}\\ \Leftrightarrow x = 3\end{array}\)
Vậy \[x = 3\]
Lời giải
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = a + b - c > 0}\\{y = b + c - a > 0}\\{z = c + a - b > 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{x + z}}{2}}\\{b = \frac{{x + y}}{2}}\\{c = \frac{{y + z}}{2}}\end{array}} \right.\)
Ta cần chứng minh: \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{4z}} + \frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{4x}} + \frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{4y}} \ge x + y + z\)
Ta có: \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{4z}} + \frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{4x}} + \frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{4y}} \ge \frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{zx}}{y}{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Mặt khác: \(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} \ge 2y;{\rm{ }}\frac{{yz}}{x} + \frac{{zx}}{y} \ge 2z;{\rm{ }}\frac{{xy}}{z} + \frac{{zx}}{y} \ge 2x\).
Khi đó \(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{zx}}{y} \ge x + y + z{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right){\rm{, }}\left( 2 \right)\) ta có \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{4z}} + \frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{4x}} + \frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{4y}} \ge x + y + z\)
Vậy \(\frac{{{a^2}}}{{b + c - a}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a - b}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b - c}} \ge a + b + c\)
Dấu bằng xãy ra khi \[a = b = c\]
Lời giải
Với \(n \in \mathbb{N}\), ta có \({n^5} + 1 \vdots {n^3} + 1 \Leftrightarrow {n^2}\left( {{n^3} + 1} \right) - \left( {{n^2} - 1} \right) \vdots {n^3} + 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {{n^2} - 1} \right) \vdots {n^3} + 1 \Leftrightarrow \left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\left( {{n^2} - n + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow n - 1 \vdots {n^2} - n + 1\) (vì \(n + 1 \ne 0\))
\( \Rightarrow n\left( {n - 1} \right) \vdots {n^2} - n + 1 \Leftrightarrow \left( {{n^2} - n + 1} \right) - 1 \vdots {n^2} - n + 1\)
\( \Leftrightarrow 1 \vdots {n^2} - n + 1 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{n^2} - n + 1 = 1\\{n^2} - n + 1 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 1\\n = 0\end{array} \right.\)
Thử lại ta thấy \(n = 0;\,{\rm{ }}n = 1\) thỏa mãn để \({n^5} + 1\) chia hết cho \({n^3} + 1\)
Vậy \(n = 0;\,{\rm{ }}n = 1.\)
Lời giải
a)Ta có \(AM,{\rm{ }}AN\) là hai tiếp tuyến cắt nhau nên \(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {MON}\)
\(\Delta MON\) cân tại \(O\), có \(OA\)đường phân giác nên \(OA\)đồng thời cũng là đường trung trực ứng với \(MN\)\( \Rightarrow MH = HN;{\rm{ }}OA \bot MN\)
Vì \(MH = HN;{\rm{ }}AE = EN\) nên \(HE\) là đường trung bình của \(\Delta MAN\)
\( \Rightarrow HE//MA \Rightarrow \widehat {HEM} = \widehat {AME}\)
mà \(\widehat {MNC} = \widehat {AME}\) (cùng chắn )
nên \(\widehat {MNC} = \widehat {HEM}\)
Suy ra tứ giác \(HCEN\) nội tiếp.
b)mà \(EN = EA\) nên \[\frac{{EA}}{{EM}} = \frac{{EC}}{{EA}}\,\,\]
\[\Delta ECA\,\]và \[\Delta EAM\] có \[\frac{{EA}}{{EM}} = \frac{{EC}}{{EA}}\,\,\]và \(\widehat {AEC}\) chung
Do đó \( \Rightarrow \widehat {EAC} = \widehat {EMA}\)
Lại có \(\widehat {EMA} = \widehat {MDC}\) (cùng chắn ) nên \(\widehat {EAC} = \widehat {MDC}\)
Suy ra \(MD//AN\)\( \Rightarrow \widehat {DMN} = \widehat {MNA}\)
Mặt khác, \(\widehat {MDN} = \widehat {MNA}\)(cùng chắn )
\( \Rightarrow \widehat {MDN} = \widehat {DMN}\). Do đó \[\Delta MND\,\]cân tại N

Gọi \(L\)là giao điểm của \(MD\) và \(NI\)
Vì \(MD//AN\)(cmt), \(IN \bot AN\) (tính chất tiếp tuyến)
nên \(IN \bot MD\) tại \(L\)\( \Rightarrow DL = ML = \frac{{MD}}{2}\)
\[\Delta INA\,\]có \(LK//AN\)\[ \Rightarrow \frac{{LK}}{{AN}} = \frac{{IL}}{{IN}}\,\,{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Ta có \(IM//AO\) (cùng vuông góc với \(MN\)), suy ra \(\widehat {MIL} = \widehat {AON}\)
Lại có \(\widehat {MLI} = \widehat {ONA} = {90^0}\) nên
Suy ra \[\frac{{IL}}{{NO}} = \frac{{ML}}{{AN}}\,\, \Rightarrow \frac{{IL}}{{2NO}} = \frac{{ML}}{{2AN}} \Rightarrow \frac{{IL}}{{IN}} = \frac{{ML}}{{2AN}}\,{\rm{ }}\,\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[\frac{{LK}}{{AN}} = \frac{{ML}}{{2AN}}\,\, \Rightarrow LK = \frac{{ML}}{2} \Rightarrow MK = KL = \frac{{ML}}{2}\]
Vì \[MK = LK;{\rm{ }}ML = DL \Rightarrow KD = 3KM \Rightarrow \frac{{KM}}{{KD}} = \frac{1}{3}.\]