Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Độ (Sơn Trà) có đáp án
4.6 0 lượt thi 12 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Gia Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\({\rm{A}} = \sqrt {12} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 - 5} \right)}^2}} + \sqrt[3]{{ - 27}}\)
\({\rm{A}} = 2\sqrt 3 + 5 - 2\sqrt 3 - 3\)
\({\rm{A}} = 2\)
Lời giải
- Có 5 loại cỡ giày. Cỡ giày 37 chiếm nhiều nhất

Lời giải
\({\rm{C}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x + 3} \right) - \left( {3x + 9} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\[{\rm{C}} = \frac{{3\sqrt x - 9}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\]
Lời giải
Lập đúng bảng giá trị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) (ít nhất 5 cặp giá trị)
Vẽ đúng đồ thị (P)
- Xét hệ trục tọa độ Oxy với O(0;0) là đỉnh parabol, trục Oy là trục đối xứng.
- Người đứng cùng phía với A (nhánh có hoành độ âm) và cách trục đối xứng 1m nên nên hoành độ của người đó là \(x = - 1\).
- Tại \(x = - 1\), tung độ của điểm thuộc tia nước là \(y = - \frac{1}{4}{( - 1)^2} = - 0,25\). Ta có điểm\(C( - 1; - 0,25)\)
- Khoảng cách từ điểm C đến mặt đất là h = 2,5 – 0,25 = 2,25(m)
- Vì 2,25 > 1,7 (chiều cao của người) nên tia nước không “phun” trúng đầu người đó.
Lời giải
Pt \({x^2} - 12x + 4 = 0\) có nên pt có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{\rm{ }}{x_2}\)
Theo Vi-et: \({x_1} + {x_2} = 12;{\rm{ }}{x_1}.{x_2} = 4 \Rightarrow {x_1} > 0;{\rm{ }}{x_2} > 0\)
\[x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {12^2} - 2.4 = 136\]
\[{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 12 + 2\sqrt 4 = 16\]
\[ \Rightarrow \sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 4\]
\[{\rm{A}} = \frac{{136}}{4} = 34\]
Lời giải
a) Không gian mẫu của phép thử là:
ῼ = {(An, Bình Cường);(An, Cường, Bình); (Bình, An, Cường); (Bình, Cường, An); (Cường, An, Bình), (Cường, Bình, An) }; Không gian mẫu có 6 phần tử
b) Vì các bạn ngồi ngẫu nhiên nên tất cả các kết quả trên là đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi của biến cố A: “Bạn An ngồi giữa hai bạn còn lại” là: {(Bình, An, Cường), (Cường, An, Bình)}
Có 2 kết quả thuận lợi
Xác suất của biến cố A là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)
Các kết quả thuận lợi của biến cố B: “Bạn An và bạn Cường ngồi cùng phía đối với bạn Bình” là {(An, Cường, Bình); (Cường, An, Bình); (Bình, An, Cường); (Bình, Cường, An)}
Có 4 kết quả thuận lợi
Xác xuất của biến cố B là \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




