7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 44)
55 người thi tuần này 4.6 123.4 K lượt thi 174 câu hỏi 180 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
- Đề số 86
- Đề số 87
- Đề số 88
- Đề số 89
- Đề số 90
- Đề số 91
- Đề số 92
- Đề số 93
- Đề số 94
- Đề số 95
- Đề số 96
- Đề số 97
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có AM và AN là hai tiếp tuyến cắt nhau
Nên AM = AN
Lại có: ABC là cát tuyến của (O)
Nên AM2 = AN2 = AB.AC
b) Dễ thấy OA vuông góc với MN tại trung điểm MN
⇒ OA vuông góc với MN tại F
Ta có \(\widehat {OMA} = \widehat {ONA} = \widehat {OEA} = \) 90°.
⇒ M, N, E đều thuộc đường tròn đường kính OA
⇒ EMAB nội tiếp
⇒ \(\widehat {EMN} = \widehat {EAN}\)(1)
Gọi Nt là tia đối của tia AN
Ta có (vì Nt là tiếp tuyến) (2)
Từ (1) và (2)
⇒ \(\widehat {EAN} = \widehat {INt}\)
⇒ IN//AE hay IN//AB
c) Gọi K là giao điểm của BC với MN
Ta có tứ giác OFKE nội tiếp trong đường tròn đường kính OK
Xét ∆AOE và ∆AFK có:
Chung \(\widehat A\)
\(\widehat {AFK} = \widehat {AEO} = 90^\circ \)
⇒ ∆AOE ∽ ∆AKF (g.g)
⇒ \(\frac{{AO}}{{AK}} = \frac{{AE}}{{AF}}\)
Suy ra: AK.AE = AF.AO
Mà AF.AO = AM2 = AB.AC
Suy ra: AK.AE = AB.AC không đổi
Vì AK không đổi nên K cố định
Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OEF là trung điểm của OK cố định.
Lời giải
Đặt A = 4n3 + 9n2 – 19n – 30
+) Nếu n là số lẻ ⇒ 4n3 chia hết cho 2
(9n2 – 19n) chia hết cho 2
30 chia hết cho 2
⇒ A chia hết cho 2
+) Nếu n là số chẵn ⇒ 4n3 chia hết cho 2
(9n2 – 19n) chia hết cho 2
30 chia hết cho 2
⇒ A chia hết cho 2
Vậy A luôn luôn chia hết cho 2 với mọi n (1)
TH1: n chia hết cho 3
⇒ 4n3 chia hết cho 3
⇒ 9n2 chia hết cho 3
⇒ 19n chia hết cho 3
Mà 30 chia hết cho 3
⇒ A chia hết cho 3
TH2: n chia 3 dư 1
⇒ 4n3 ≡ 4.13 ≡ 4 ≡ 1 (mod 3)
9n² chia hết cho 3
19n ≡ 19.1 ≡ 1 (mod 3)
30 chia hết cho 3
⇒ A ≡ 1 + 0 – 1 – 0 = 0 (mod 3)
⇒ A chia hết cho 3
TH3: n chia 3 dư 2
⇒ 4n3 ≡ 4.23 ≡ 4 . 8 ≡ 32 ≡ 2 (mod 3)
9n2 chia hết cho 3
19n ≡ 19.2 ≡ 38 ≡ 2 (mod 3)
30 chia hết cho 3
⇒ A ≡ 2 + 0 – 2 – 0 ≡ 0 (mod 3)
⇒ A chia hết cho 3
⇒ A luôn luôn chia hết cho 3 với mọi n (2)
Từ (1), (2) ⇒ A chia hết cho 3.2 = 6 với mọi n (đpcm)
Lời giải
Số đó chia hết cho 18 ⇒ Số đó chia hết cho 2 và 9
⇒ Số đó có tận cùng là chữ số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 9
Chữ số tận cùng chẵn nên chỉ có thể lớn nhất bằng 8; mỗi chữ số còn lại lớn nhất = 9
⇒ Tổng các 3 chữ số lớn nhất = 9 + 9 + 8 = 26
Tổng các chữ số chia hết cho 9 ⇒ chỉ có thể bằng 9 hoặc 18
Gọi 3 chữ số đó là a, b, c
Ta có: \(\frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{3} = \frac{{a + b + c}}{{1 + 2 + 3}}\)
Nếu a + b + c = 9 thì ta có: \(\frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{3} = \frac{{a + b + c}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)(loại)
Nếu a + b + c = 18 thì ta có: \(\frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{3} = \frac{{a + b + c}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{18}}{6} = 3\)
⇒ a = 3.1 = 3; b = 3.2 = 6; c = 3.3 = 9
Vì chữ số tận cùng chẵn nên số cần tìm là 396 hoặc 936.
Lời giải
Ta có: un+1 = 2(n + 1) + 3 = 2n + 5
Xét un+1 – un = 2n + 5 – (2n + 3) = 2
Vậy un là cấp số cộng với công sai d = 2.
Lời giải
Để A ∪ B = B thì
–3 < m – 4 ≤ 1 ≤ m
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}m - 4 > - 3\\m \ge 1\\m - 4 \le 1\end{array} \right.\)⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}m > 1\\m \ge 1\\m \le 5\end{array} \right.\) ⇔ 1 < m ≤ 5
Vậy m ∈ {2; 3; 4; 5}.
Tổng các giá trị nguyên của m là: 2 + 3 + 4 + 5 = 14.
Lời giải
a) S là điểm chung của (SAB) và (SCD)
AB // CD; AB ⊂ (SAB); CD ⊂ (SCD)
Suy ra (SAB) ∩ (SCD) = Sx // AB // CD
b) Ta có: AM ⊂ (SAC)
Dễ thấy S ∈ (SAC) ∩ (SBD)
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Khi đó O ∈ AC ⊂ (SAC), O ∈ BD ⊂ (SBD) nên O ∈ (SAC) ∩ (SBD)
Do đó SO = (SAC) ∩ (SBD)
Trong (SAC), gọi K = AM ∩ SO thì K ∈ AM, K ∈ SO ⊂ (SBD) nên K = AM ∩ (SBD)
Do AB // CD nên \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{2}\)suy ra \(OA = \frac{2}{3}AC,OC = \frac{1}{3}AC\)
Gọi E là trung điểm của OC suy ra ME là đường trung bình của ∆SCO
Suy ra: ME // SO
Mà \(OE = \frac{1}{2}OC = \frac{1}{2}.\frac{1}{3}AC = \frac{1}{6}AC\)
Suy ra: AE = AO + OE = \(\frac{2}{3}AC + \frac{1}{6}AC = \frac{5}{6}AC\)
⇒ \(\frac{{AK}}{{AM}} = \frac{{AO}}{{AE}} = \frac{4}{5}\).
Lời giải
Quay hình chữ nhật ABCD quanh AB thì được 1 hình trụ có:
+ Chiều cao bằng AB = 6cm
+ Đáy là đường tròn có bán kính r = BC = 4cm
S1 = 2π.AB.BC = 2.3,14.6.4 = 150, 72 (cm2)
S2 = 2πr2 +2πrh = 2.3,14.42 + 2.3,14.4.6 = 251,2 (cm2).
Lời giải
Kẻ BH ⊥ CD
Ta có: AD ⊥ CD ( Vì ABCD là hình thang vuông có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \))
Suy ra: BH // AD
Hình thang ABHD có hai cạnh bên song song nên HD = AB và BH = AD
AB = AD = 2cm (gt)
⇒ BH = HD = 2cm
CH = CD – HD = 4 – 2 = 2 (cm)
Suy ra: Δ∆BHC vuông cân tại H
Do đó: \(\widehat {HBC} = \widehat C\)
Lại có: \(\widehat {HBC} + \widehat C = 90^\circ \)(tính chất tam giác vuông)
⇒ \(\widehat C = 45^\circ \)
Mà \[\widehat B + \widehat C = 180^\circ \](2 góc trong cùng phía bù nhau)
⇒ \[\widehat B = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 166/174 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

