7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 3)
31 người thi tuần này 4.6 117.7 K lượt thi 76 câu hỏi 70 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
- Đề số 86
- Đề số 87
- Đề số 88
- Đề số 89
- Đề số 90
- Đề số 91
- Đề số 92
- Đề số 93
- Đề số 94
- Đề số 95
- Đề số 96
- Đề số 97
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a)

Ta có (MA là tiếp tuyến của (O)).
Suy ra ba điểm M, A, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM (1)
Ta có (MB là tiếp tuyến của (O)).
Suy ra ba điểm M, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM (2)
Từ (1), (2), suy ra tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn đường kính OM.
Lời giải
b) Xét ∆MAC và ∆MDA, có:
chung;
(góc tạo bởi tia tiếp tuyến AM và dây cung AC và góc nội tiếp chắn cung AC).
Do đó (g.g).
Suy ra .
Vì vậy MA2 = MC.MD (3)
Ta có OA = OB = R.
Suy ra O nằm trên đường trung trực của đoạn AB (*)
Lại có MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra M nằm trên đường trung trực của đoạn AB (**)
Từ (*), (**), suy ra OM là đường trung trực của đoạn AB.
Mà OM cắt AB tại H.
Do đó OM ⊥ AB tại H.
∆OAM vuông tại A có AH là đường cao: MA2 = MH.MO (4)
Từ (3), (4), suy ra MC.MD = MH.MO.
Lời giải
c) Gọi E là giao điểm của MD và AB.
Xét ∆MCH và ∆MOD, có:
chung;
(MC.MD = MH.MO).
Do đó (g.g).
Suy ra (cặp góc tương ứng) (5)
Vì vậy tứ giác DCHO nội tiếp đường tròn.
Do đó (cùng chắn ) (6)
Ta có OC = OD = R.
Suy ra ∆OCD cân tại O.
Do đó (7)
Từ (5), (6), (7), suy ra .
Mà và .
Suy ra
Do đó HA là đường phân giác trong của ∆CDH.
Lại có AH ⊥ HM tại H.
Suy ra HM là đường phân giác ngoài của ∆CDH.
Áp dụng tính chất đường phân giác, ta được (8)
Ta lại có IK // AD (giả thiết).
Áp dụng định lí Thales, ta được và (9)
Từ (8), (9), suy ra
Do đó CI = CK.
Vậy C là trung điểm của IK.
Lời giải
a)

Ta có (MA là tiếp tuyến của (O)).
Suy ra ba điểm M, A, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM (1)
Ta có (MB là tiếp tuyến của (O)).
Suy ra ba điểm M, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM (2)
Từ (1), (2), suy ra tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn đường kính OM.
Lời giải
b) Xét ∆EBD và ∆EAB, có:
chung;
(góc tạo bởi tia tiếp tuyến BE và dây cung BD và góc nội tiếp chắn cung BD).
Do đó (g.g).
Suy ra .
Vì vậy BE2 = AE.DE.
Ta có (góc tạo bởi tia tiếp tuyến AM và dây cung AD và góc nội tiếp chắn cung AD).
Mà (ME // AC và cặp góc này là cặp góc so le trong).
Suy ra .
Xét ∆EMD và ∆EAM, có:
chung;
(chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra .
Vì vậy ME2 = AE.DE.
Mà BE2 = AE.DE (chứng minh trên).
Suy ra ME2 = BE2.
Vì vậy ME = BE.
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Lời giải
c) Ta có OA = OB = R.
Suy ra O nằm trên đường trung trực của đoạn AB (*)
Lại có MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra M nằm trên đường trung trực của đoạn AB (**)
Từ (*), (**), suy ra OM là đường trung trực của đoạn AB.
Mà OM cắt AB tại H.
Do đó OM ⊥ AB tại H và H là trung điểm của đoạn AB.
Mà E là trung điểm của đoạn MB (do ME = BE).
Suy ra HE là đường trung bình của ∆ABM.
Do đó HE // AM.
Vì vậy (cặp góc đồng vị).
Mà (góc tạo bởi tia tiếp tuyến AM và dây cung AB và góc nội tiếp chắn cung AB).
Suy ra .
Do đó tứ giác BHIK nội tiếp đường tròn.
Vì vậy (cùng chắn ).
Vậy AK ⊥ BI.
Lời giải
Với A(–1; –2) và B(–4; 3) ta có
Đường thẳng (d) đi qua A, B nên nhận làm vectơ chỉ phương, do đó nhận làm vectơ pháp tuyến
Khi đó phương trình đường thẳng (d) là:
5(x + 1) + 3(y + 2) = 0 Û 5x + 3y + 11 = 0.
Câu 8/76
Lời giải
Ta có 4sin22x – 3sin2x.cos2x – cos22x = 0 (1)
Trường hợp 1: cos2x = 0.
Phương trình (1) tương đương với: 4sin22x = 0.
⇔ sin2x = 0 (loại vì cos2x = 0).
Trường hợp 2: cos2x ≠ 0.
Chia hai vế của phương trình (1) cho cos22x, ta được: 4tan22x – 3tan2x – 1 = 0.
.
So với điều kiện cos2x ≠ 0, ta nhận .
• Vì x ∈ (0; π) nên
.
Mà k ∈ ℤ, suy ra k ∈ {0; 1}.
Do đó .
• Vì x ∈ (0; π) nên .
.
.
Mà k ∈ ℤ.
Suy ra k ∈ {1; 2}.
Do đó .
Vậy trong (0; π), phương trình đã cho có nghiệm là: .
Do đó ta chọn phương án D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/76
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 68/76 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.