Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Olympia (Hải Châu) có đáp án
165 người thi tuần này 4.6 165 lượt thi 12 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có \(\sqrt {16} .\sqrt {25} + \sqrt {196} :\sqrt {25} = 4. 5 + 14:5 = 20 + \frac{{14}}{5} = \frac{{114}}{5}\)
\(\sqrt {16} .\sqrt {25} + \sqrt {196} :\sqrt {25} = 4. 5 + 14:5 = 20 + \frac{{14}}{5} = \frac{{114}}{5}\)
Lời giải
Đáp án:
Dựa vào biểu đồ hãy cho biết số học sinh khối lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?
Bảng thống kê tần số số học sinh các khối lớp của trường THCS A.

Theo biểu đồ, số học sinh khối 9 nhiều nhất với 140 học sinh. Số học sinh khối 8 ít nhất với 125 học sinh.
Lời giải
ĐKXĐ : \[a \ge 0,a \ne 1\]
\[A = \left[ {\frac{{\sqrt a (\sqrt a - 1)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}} - \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right].\left( {\sqrt a + 1} \right)\]
\[A = \frac{{a - \sqrt a - a - \sqrt a + 2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}.\left( {\sqrt a + 1} \right)\]
\[A = \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}.\left( {\sqrt a + 1} \right)\]
\[A = \frac{{ - 4}}{{\sqrt a - 1}}\]
Lời giải
Hình vẽ đồ thị

Lập bảng một số giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)

Biểu diễn các điểm \(\left( { - 3; \frac{9}{2}} \right), \left( { - 2; 2} \right), \left( {0; 0} \right)\), \(\left( {2; 2} \right), \left( {3; \frac{9}{2}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
Các điêm có tung đồ bằng y = 2 có hoành độ lần lượt là x = 2 và x = -2
Các điểm này đối xứng với nhau qua trục tung
Lời giải
Các điêm có tung đồ bằng y = 2 có hoành độ lần lượt là x = 2 và x = -2
Các điểm này đối xứng với nhau qua trục tung
Ta có:
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x}_{1},{x}_{2}\) thì:
Theo hệ thức Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\quad \quad (1)\\{x_1}.{x_2} = {m^2} - m - 4\,\quad (2)\end{array} \right.\]
Theo đề bài ta có:
\[\begin{array}{l}x_1^2 - 2{x_2}({x_2} - 2) + {m^2} - 5m = 0\\x_1^2 - 2x_2^2 + 4{x_2} + {m^2} - m - 4 - 4m + 4 = 0\\x_1^2 - 2x_2^2 + 4{x_2} + {x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0\\x_1^2 + {x_1}{x_2} - 2x_2^2 - 2{x_1} + 2{x_2} = 0\\\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - 2\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = 0\\\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2} - 2} \right) = 0\\\left[ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 0\\{x_1} + 2{x_2} - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {x_2}\quad \left( {Loai} \right)\\{x_1} + 2{x_2} = 2\,\;(3)\end{array} \right.\end{array}\]
Từ (1) và (3) ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\{x_1} + 2{x_2} = 2\,\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 4m - 6\\{x_2} = 4 - 2m\,\end{array} \right.\]
Thay vào (2) ta được:
\[\begin{array}{l}\left( {4m - 6} \right)\left( {4 - 2m} \right) = {m^2} - m - 4\\16m - 24 - 8{m^2} + 12m = {m^2} - m - 4\\9{m^2} - 29m + 20 = 0\\\left( {m - 1} \right)\left( {9m - 20} \right) = 0\\\left[ \begin{array}{l}m - 1 = 0\\9m - 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\quad \quad (t/m)\\m = \frac{{20}}{9}\quad \,(t/m)\end{array} \right.\end{array}\]
Vậy: \(m = 1;m = \frac{{20}}{9}\)
Lời giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy :
- Lớp 6 có tất cả : 7 nam + 9 nữ = 16 học sinh
- Lớp 7 có tất cả : 9 nam + 7 nữ = 16 học sinh
- Lớp 8 có tất cả : 9 nam + 8 nữ = 17 học sinh
- Lớp 9 có tất cả : 9nam + 8 nữ = 17 học sinh
Như vậy không gian mẫu có tất cả 16+ 16 + 17 + 17 = 66 học sinh
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là : 7 + 9 + 9 + 9 = 34 học sinh
Xác suất để biến cố A xảy ra là : P(A) = \(\frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là : 16 học sinh
Xác suất để biến cố B xảy ra là : P(B) = \(\frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là : 9 + 7 + 8 = 24 học sinh
Xác suất để biến cố C xảy ra là : P(C) = \(\frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




