Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Ông Ích Đường (Hòa Vang) có đáp án
4.6 0 lượt thi 12 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Olympia (Hải Châu) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Trần Duy Hưng (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(\begin{array}{l}A = - \sqrt {27} + 3\sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^2}} = - 3\sqrt 3 + 3.\left| {1 - \sqrt 3 } \right|\\ = - 3.\sqrt 3 + 3.(\sqrt 3 - 1) = - 3.\sqrt 3 + 3.\sqrt 3 - 3 = - 3\end{array}\)
Lời giải
Lập bảng tần số cho dữ liệu trên.

Lời giải
\(M = \left[ {\frac{{\sqrt x (\sqrt x + 1)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} + \frac{{\sqrt x }}{{x - 1}}} \right]:\left[ {\frac{{2(\sqrt x + 1)}}{{x(\sqrt x + 1)}} - \frac{{2 - x}}{{x(\sqrt x + 1)}}} \right]\)
\(M = \frac{{x + \sqrt x + \sqrt x }}{{x - 1}}:\frac{{2\sqrt x + 2 - 2 + x}}{{x(\sqrt x + 1)}}\)
\(M = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{x - 1}}:\frac{{x + 2\sqrt x }}{{x(\sqrt x + 1)}}\)
\(M = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{x - 1}} \cdot \frac{{x(\sqrt x + 1)}}{{x + 2\sqrt x }}\)
\(M = \frac{{x(\sqrt x + 1)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}\)
\(M = \frac{x}{{\sqrt x - 1}}\)
Lời giải
Thay x = - 3, y = 18 vào công thức hàm số
Tính được m = 5 (tm) và kết luận.
Với m = 5 hàm số có dạng y = 2x2
Phương trình xác định hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: \(2{x^2} = - 7x + 4\)
Tính được \(x = \frac{1}{2},\,x = - 4\)
Tính được \(y = \frac{1}{2},\,y = 32\)
Suy ra toạ độ giao điểm của (d) và (P) là \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) và \(\left( { - 4;32} \right)\)
Lời giải
Vì phương trình có \(a \cdot c = 3 \cdot ( - 5) = - 15 < 0\) nên luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{{12}}{3} = 4}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = - \frac{5}{3}}\end{array}} \right.\)
Thay \(4 = {x_1} + {x_2}\) vào biểu thức \(T\), ta được:
\(T = \frac{{x_1^2 + ({x_1} + {x_2}){x_2} - {x_1}{x_2}}}{{({x_1} + {x_2}){x_1} + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\)
\(T = \frac{{x_1^2 + {x_1}{x_2} + x_2^2 - {x_1}{x_2}}}{{x_1^2 + {x_1}{x_2} + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\)
\(T = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2}} = \frac{{{{({x_1} + {x_2})}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{{({x_1} + {x_2})}^2}}}\). Thay các giá trị Viete vào:\(T = \frac{{{4^2} - 2 \cdot \left( { - \frac{5}{3}} \right)}}{{{4^2}}} = \frac{{16 + \frac{{10}}{3}}}{{16}} = \frac{{\frac{{58}}{3}}}{{16}} = \frac{{58}}{{48}} = \frac{{29}}{{24}}\)
Vậy \(T = \frac{{29}}{{24}}\).
Lời giải
a) Liệt kê kết quả không gian mẫu:
\(\Omega \)={ X1, X2, X3, X4,…, X20, V1, V2, V3,…, V10}
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = 30\).
b) Gọi A là biến cố: "Quả cầu được chọn mang số chia hết cho 5".
Trong 20 quả cầu xanh, các số chia hết cho 5 gồm: \(\{ 5,10,15,20\} \).
Số quả cầu xanh thỏa mãn là: 4 quả.
Trong 10 quả cầu vàng, các số chia hết cho 5 gồm: \(\{ 5,10\} \).
Số quả cầu vàng thỏa mãn là: 2 quả.
Tổng số quả cầu mang số chia hết cho 5 là: \(n(A) = 4 + 2 = 6\).
Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\).
Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{1}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


