Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lương Thế Vinh (Hòa Khánh) có đáp án
155 người thi tuần này 4.6 282 lượt thi 11 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát tuyển sinh vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Lý Tự Trọng (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Quang Thịnh (Bắc Ninh) tháng 5/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(D = 2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 + \frac{{8.(\sqrt 5 + 1)}}{{5 - 1}} - 3 - \sqrt 5 \)
\( = 2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 + 2\sqrt 5 + 2 - 3 - \sqrt 5 = - 1\)
Lời giải
Tổng số học sinh của lớp là: \[20 + 14 + 5 + 1 = 40\] (học sinh)
Tần số tương đối của số học sinh chơi thể thao trong 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{{20}}{{40}}.100\% = 50\% \]; \[{f_2} = \frac{{14}}{{40}}.100\% = 35\% \];
\[{f_3} = \frac{5}{{40}}.100\% = 12,5\% \]; \[{f_4} = \frac{1}{{40}}.100\% = 2,5\% \]
Bảng tần số tương đối

Lời giải
\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x }}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1 + x}}{{\sqrt x .(\sqrt x + 1)}}.\frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x }}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1 + x}}{{\sqrt x }}\)
Lời giải

Vì điểm \((3; - 4,5)\) thuộc Parabol nên ta có: \( - 4,5 = a{.3^2}\)
suy ra \(a = \frac{{ - 1}}{2}.\)
Từ đó ta có \(HK = \left| { - 4,5 - ( - \frac{1}{2}{{.2}^2})} \right| = \left| { - 4,5 + 2} \right| = 2,5\)
Lời giải
\(\begin{array}{l}\Delta ' = {(m - 1)^2} - (2m - 5)\\ = {m^2} - 4m + 6 = {(m - 2)^2} + 2 > 0\forall m\end{array}\)
Vậy phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 1)\\{x_1}.{x_2} = 2m - 5\end{array} \right.\)
Vì \({x_1},{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình nên:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1}^2 - 2(m - 1){x_1} + 2m - 5 = 0\\{x_2}^2 - 2(m - 1){x_2} + 2m - 5 = 0\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1}^2 - 2m{x_1} + 2m - 1 = 2(2 - {x_1})\\{x_2}^2 - 2m{x_2} + 2m - 1 = 2(2 - {x_2})\end{array} \right.\)
Kết hợp đề bài \(({x_1}^2 - 2m{x_1} - {x_2} + 2m - 1)({x_2}^2 - 2m{x_2} - {x_1} + 2m - 1) < 0\)
Suy ra \((2 - {x_1})(2 - {x_2}) < 0\)
\(4 - 2({x_1} + {x_2}) + {x_1}{x_2} < 0\)
\(3 - 4m < 0\) suy ra \(m > \frac{3}{4}\)
Lời giải
a) Tập hợp Ω={(1;1),(1;2);(1;3), (1;4),(2;1);(2;2),...,(4;3);(4;4)}
có 16 kết quả có thể
b) Do rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ, nên các kết quả đồng khả năng
n(Ω) = 16
Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là : ={(1;1),(1;3);(3;1), (3;3)}, do dó n(E) = 4
Xác suất P(E)= \(\frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


