Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Phường Thanh Liệt (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

b) Thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút tương ứng với các nhóm số liệu \[{\rm{[}}0;5)\]và \[{\rm{[5}};10).\]
Tổng tần số tương đối của các nhóm \[{\rm{[}}0;5)\] và \[{\rm{[5}};10)\] là: \(12,5\% + 40\% = 52,5\% \)
Vì \(52,5\% < 53\% \) nên nhận định của Minh là sai.
Lời giải
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là: = {1; 2; 3; …; 20}
Tập hợp có 20 phần tử.
Vì các thẻ cùng loại nên kết quả xảy ra là đồng khả năng.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3; 9; 15.
Xác suất của biến cố A là \[P(A) = \frac{3}{{20}}\].
Lời giải
1) Thay \(x = 16\)(thỏa mãn điều kiện) vào A ta có:
\[A = \frac{{9 - 3\sqrt {16} }}{{16 - 4}} = \frac{{9 - 3.4}}{{12}} = \frac{{ - 1}}{4}\]. Vậy \(x = 16\) thì \[A = \frac{{ - 1}}{4}.\]
2) Với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 4}}{{x - \sqrt x - 2}}\)
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {1 - \sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{x - 2\sqrt x + 1 - x - \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{ - 3\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{ - 3(\sqrt x + 1)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt x - 2}}.\]
Vậy \[B = \frac{{ - 3}}{{\sqrt x - 2}}\] với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).
3) \[P = \frac{A}{B} = \frac{{9 - 3\sqrt x }}{{x - 4}}:\frac{{ - 3}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\]với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).
Vì \(\left| P \right| + P = 0\). Suy ra \(\left| P \right| = - P\). Do đó \(P \le 0\).
Hay \[\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\]. Suy ra: \[\sqrt x - 3 \le 0\] ( Vì \[\sqrt x + 2 > 0\] với mọi x thuộc ĐKXĐ)
Tìm được: \(0 \le x \le 9;x \ne 4\)
Kết luận: \(0 \le x \le 9;x \ne 4\) thì \(\left| P \right| + P = 0.\)
Lời giải
Gọi số sản phẩm tổ I, tổ II phải làm theo kế hoạch lần lượt là \(x,y\) ( sản phẩm; \(x,y \in N*;x,y < 800\))
Vì hai tổ sản xuất được giao làm 800 sản phẩm nên ta có phương trình:
\(x + y = 800\)(1)
Số sản phẩm tổ I làm vượt mức là: \(10\% x = 0,1x\)( sản phẩm)
Số sản phẩm tổ II làm vượt mức là: \(20\% y = 0,2y\)( sản phẩm)
Số sản phẩm cả hai tổ làm vượt mức là \(910 - 800 = 110\)( sản phẩm)
Ta có PT: \(0,1x + 0,2y = 110\)(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\0,1x + 0,2y = 110\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình trên ta tìm được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 300\end{array} \right.\) ( thỏa mãn điều kiện)
Vậy số sản phẩm tổ I đã làm là: \(500 + 0,1.500 = 550\)( sản phẩm)
Số sản phẩm tổ II đã làm là: \(300 + 0,2.300 = 360\)( sản phẩm).
Lời giải
Đáp án:
Sau đó 16 phút có một ô tô đi từ B về A với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe máy là 15 km/h. Xe máy gặp ô tô ở một địa điểm cách B 24 km/h. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng quãng đường AB dài 54 km/h.
Đổi 16 phút = \(\frac{4}{{15}}\) giờ
Gọi vận tốc của xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B là x (km/h, x > 0)
Vận tốc của ô tô đi từ tỉnh B đến tỉnh A là \(x + 15\) (km/h)
Quãng đường AB dài 54 km, xe máy gặp ô tô ở một địa điểm cách B 24 km nên quãng đường xe máy đã đi được là \(54 - 24 = 30\)(km). Do đó thời gian xe máy đi từ A đến nơi gặp nhau là \(\frac{{30}}{x}\) (giờ)
Thời gian ô tô đi từ B đến nơi gặp nhau là \(\frac{{24}}{{x + 15}}\) (giờ)
Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{{30}}{x} - \frac{{24}}{{x + 15}} = \frac{4}{{15}}\).
Giải phương trình và so sánh với điều kiện tìm được: \(x = 45\).
Vậy vận tốc của ô tô là 60 km/h.
Lời giải
Xét phương trình bậc hai: \({x^2} + x - 2 = 0{\rm{ }}(a = 1;b = 1;c = - 2)\)
Vì \(\Delta = 9 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)
Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 1\\{x_1}.{x_2} = - 2\end{array} \right.\).
Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình đã cho nên \(x_2^2 + {x_2} - 2 = 0\)
Suy ra \(\sqrt { - 3{x_2} + 3} = \sqrt {( - 3{x_2} + 3) + (x_2^2 + {x_2} - 2)} = \sqrt {x_2^2 - 2{x_2} + 1} = \sqrt {{{\left( {{x_2} - 1} \right)}^2}} = \left| {{x_2} - 1} \right|\)
Từ hệ thức Viète suy ra \({x_1};{x_2}\) trái dấu nhau mà \({x_1} > {x_2}\) nên \({x_1} > 0;{x_2} < 0\)
\(3\left| {{x_1}} \right| = 3{x_1};4\left| {{x_2}} \right| = - 4{x_2};{x_2} - 1 < 0\) suy ra \(\left| {{x_2} - 1} \right| = 1 - {x_2}\)
\(M = 3{x_1} + 4{x_2} + 1 - {x_2} = 3{x_1} + 3{x_2} + 1 = 3({x_1} + {x_2}) + 1 = 3.( - 1) + 1 = - 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

