Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2022 - 2023 Sở GD&ĐT TP.HCM có đáp án
61 người thi tuần này 4.6 618 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)

b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm \(\left( P \right),\left( d \right)\) là
\({x^2} = - x + 2 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = - 2\end{array} \right.\)
Với \({x_1} = 1 \Rightarrow {y_1} = 1 \Rightarrow A\left( {1;1} \right)\);
Với \[{x_2} = - 2 \Rightarrow {y_2} = 4 \Rightarrow B\left( { - 2;4} \right)\]
Vậy tọa độ giao điểm \(\left( P \right),\left( d \right)\)là \(A\left( {1;1} \right),B\left( { - 2;4} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \(ac = 2.\left( { - 3} \right) = - 6 < 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\). Khi đó ta có:
\(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {2^2} - 4.\frac{{ - 3}}{2} = 10\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Chỉ số BMI của Hạnh là \(\frac{{50}}{{{{1,63}^2}}} \approx 18,8\) (kg/m2).
Vậy theo bảng phân loại chỉ số BMI, ta thấy Hạnh thuộc nhóm bình thường.
b) Do chỉ số BMI ở mức bình thường là từ 18,5 đến 24,9 nên:
+ Cân nặng tối thiểu của Phúc là \({18,5.1,73^2} \approx 55,4\,\,{\rm{(kg)}}\)
+ Cân nặng tối đa của Phúc là \({24,9.1,73^2} \approx 74,5\,\,{\rm{(kg)}}\)
Vậy cân nặng của Phúc trong khoảng 55,4 kg đến 74,5 kg thỉ chỉ số BMI của Phúc bình thường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
+ Nếu Hằng mua ở cửa hàng A thì Hằng phải mua 3 cái bánh với giá 15 000 đồng/cái và 10 cái bánh với giá \(75\% .15000\) đồng/cái nên Hằng cần trả số tiền là
\(3.15\,000 + 10.15\,000.75\% = 157\,500\) (đồng).
+ Nếu Hằng mua ở cửa hàng B cứ mua 3 bánh Hằng được tặng 1 cái bánh cùng loại nên nếu Hằng mua 9 bánh thì Hằng được tặng 3 chiếc và thiếu 1 chiếc cần mua với giá 15 000 đồng. Như thế, Hằng sẽ cần phải mua 10 cái bánh và số tiền Hằng cần trả là
\(9.\,15\,000 + 15\,000 = 150\,000\) (đồng).
Vậy bạn Hằng mua bánh ở cửa hàng B thì tiết kiệm hơn và tiết kiệm được \(157\,500 - 150\,000 = 7\,500\) đồng so với cửa hàng A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Ta có : \(T = ah + b\)
Quan sát đồ thị hàm số, đường thẳng \(T = ah + b\) đi qua điểm \(\left( {3000;5} \right)\)nên ta có phương trình \(3000a + b = 5\)
Vì ở chân núi , nhiệt độ không khí là \(23^\circ C\) nên ta có:
\(23 = 0.a + b \Leftrightarrow b = 23\)
Thay \(b = 23 \Rightarrow 3000a = 5 - 23 = - 18 \Leftrightarrow a = - 0,006\)
Vậy \(a = - 0,006;\,\,\,b = 23\).
b) Theo ý a ta có : \(T = - 0,006h + 23\)
Bạn Minh đang ở nhiệt độ \(15,8^\circ C\) so với chân núi nên thay \(T = 15,8\) vào ta có:
\(15,8 = - 0,006h + 23 \Leftrightarrow h = 1200\).
Vậy Minh đang ở độ cao 1200 m so với chân núi.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Hình nón có chu vi đáy là 25,12 m nên ta có:
\(C = 2\pi R = 25,12 \Leftrightarrow R = \frac{{25,12}}{{2.3,14}} = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Thể tích của đống cát trên: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}{.3,14.4^2}.1,5 = 25,12\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Vậy thể tích của đống cát là \(25,12\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
b) \({\rm{6}}\,{\rm{dm}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{0}}{\rm{,6}}\,{\rm{m}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{3}}\,\,{\rm{dm}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{0}}{\rm{,3}}\,{\rm{m}}\)
Thể tích của thùng chứa là: \(1.0,6.0,3 = 0,18\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Trong mỗi chuyến xe, thùng xe có thể chứa: \(0,18 + 0,18.10\% = 0,198\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Ta có: \(\frac{{25,12}}{{0,198}} \approx 126,9\), do đó để vận chuyển hết đống cát đã cho, cần 126 + 1 = 127 chuyến xe.
Vậy cần ít nhất 127 chuyến xe để chuyển hết đống cát.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
