Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Tự Lập (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
60 người thi tuần này 4.6 325 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tần số của nhóm \[\left[ {20\,;\,\,22} \right)\] là 86.
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {20\,;\,\,22} \right)\] là: \[\frac{{86}}{{500}} \cdot 100\% = 17,2\% \]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Không gian mẫu Ω có 50 phần tử.
Khẳng định được các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng.
Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: thẻ ghi số \[50\,;\,\,57\,;\,\,64\,;\,\,71\,;\,\,78\,;\]\[85\,;\,\,92\,;\,\,99.\]
Xác suất của biến cố A là\(\;P\left( A \right) = \frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Thay \[x = 36\] (TMĐK) vào biểu thức A, ta được:
\(A = \frac{{\sqrt {36\;} - \;3}}{{\sqrt {36} \; + \;3}} = \frac{{6\; - \;3}}{{6\; + \;3}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.\)
b) Với \(x \ge 0,\;x \ne 9\) ta có:
B = \(\frac{{\sqrt x \; + \;3}}{{\sqrt x \; - \;3}} - \frac{5}{{\sqrt x \; + \;3}} - \frac{{30}}{{x\; - \;9}}\)
= \(\frac{{{{\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}} - \frac{{5\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}} - \frac{{30}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)
= \(\frac{{x\; + \;6\sqrt x \; + \;9\; - \;5\sqrt x \; + \;15\; - \;30}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\) = \(\frac{{x\; + \;\sqrt x \; - \;6}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)
= \(\frac{{x\; + \;3\sqrt x \; - \;2\sqrt x \; - \;6}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)= \(\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x \; + \;3} \right)\; - \;2\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)
= \(\frac{{\left( {\sqrt x \; - \;2} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)= \(\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; - \;3}}\)
Vậy B = \(\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; - \;3}}\) với \[x \ge 0,\,\,\;x \ne 9\].
c) Với \[x \ge 0,\,\,\;x \ne 9,\] ta có:
\(P = A \cdot B = \frac{{\sqrt x \; - \;3}}{{\sqrt x \; + \;3}} \cdot \frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; - \;3}} = \frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}.\)
Để \(\left| P \right| > P\) hay \(\left| {\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}} \right| > \frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}\) khi và chỉ khi \(\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}\) < 0
Mà \(\sqrt x + 3\) \( \ge \) 3 > 0 với mọi \(x \ge 0,\;x \ne 9\) nên \(\sqrt x - 2\) < 0 hay x < 4.
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0,\;x \ne 9\) ta có 0 ≤ x < 4 thỏa mãn \(\left| P \right| > P\).
Khi đó giá trị nguyên lớn nhất của x để \(\left| P \right| > P\) là x = 3 .
Vậy x = 3 là giá trị nguyên lớn nhất của x để \(\left| P \right| > P\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá tiền niêm yết của một chiếc điện thoại là x (triệu đồng) và giá tiền niêm yết của một chiếc laptop là y (triệu đồng). Điều kiện: x, y > 0.
Tổng giá tiền niêm yết của hai sản phẩm là 39,3 triệu đồng nên x + y = 39,3.
Số tiền thực tế phải trả để mua một chiếc điện thoại là 0,85x (triệu đồng).
Số tiền thực tế phải trả để mua một chiếc laptop là 0,9y (triệu đồng).
Vì tổng số tiền thực tế bạn Phương phải trả là 34,59 triệu đồng nên\[0,85x + 0,9y = 34,59.\]
Từ đó ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x\; + \;y\; = \;39,3}\\{0,85x\; + \;0,9y\; = \;34,59}\end{array}} \right.\) .
Giải hệ phương trình ta được x = 15,6 (TMĐK), y = 23,7 (TMĐK).
Khi đó, số tiền thực tế bạn Phương đã thanh toán cho chiếc điện thoại là:
\[0,85 \cdot 15,6 = \,13,26\] (triệu đồng).
Số tiền thực tế bạn Phương đã thanh toán cho chiếc laptop là:
\[0,9 \cdot 23,7 = 21,33\] (triệu đồng).
Kết luận.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi vận tốc xe máy điện của Nam thường ngày là x (km/h) (x > 0)
Khi đó, vận tốc xe máy điện của Nam khi tăng tốc là x + 6 (km/h)
Thời gian Nam đi từ nhà đến trường thường ngày là \(\frac{{12}}{x}\) (giờ).
Đổi: 3 phút = \(\frac{1}{{20}}\) giờ.
Ngày hôm nay, thời gian Nam đi 3 km đầu là: \(\frac{3}{x}\) (giờ).
Ngày hôm nay, thời gian Nam đi 9 km còn lại là: \(\frac{9}{{x\; + \;6}}\) (giờ).
Thời gian Nam đi từ nhà đến trường ngày hôm nay là: \(\frac{3}{x} + \frac{1}{{20}} + \frac{9}{{x\; + \;6}}\) (giờ)
Vì sau khi tăng tốc, Nam vẫn đến trường đúng giờ nên ta có:
\(\frac{{12}}{x} = \frac{3}{x} + \frac{1}{{20}} + \frac{9}{{x\; + \;6}}\)
Giải phương trình tìm được x = 30 (TMĐK).
Khi đó, vận tốc xe máy điện của Nam khi tăng tốc là 30 + 6 = 36 (km/h).
Vì 36 km/h < 40 km/h nên bạn Nam không vi phạm luật giao thông.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vì phương trình \({x^2} + 10x + 4 = 0\) có hai nghiệm âm phân biệt \({x_1},{x_2}\) nên theo định lý Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - 10.\)
Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 10x + 4 = 0\) nên \({x_1}^2 + 10{x_1} + 4 = 0\).
Khi đó \({x_1}^2 + 10{x_1} + 4 - 16{x_1} + 5 = - 16{x_1} + 5\)
\({x_1}^2 - 6{x_1} + 9 = - 16{x_1} + 5\)
\({\left( {{x_1} - 3} \right)^2} = - 16{x_1} + 5\)
Vì \({x_1} < 0\) nên \( - 16{x_1} + 5 > 0\) và \({\left( {{x_1} - 3} \right)^2} > 0\)
suy ra \(\sqrt { - 16{x_1} + 5{\rm{\;}}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} - 3} \right)}^2}} \) = \(\left| {{x_1} - 3} \right| = 3 - {x_1}\) (do \({x_1} < 0)\).
Ta có: \(A = \sqrt { - 16{x_1} + 5} - {x_2}\)
= \(3 - {x_1} - {x_2}\) = \(3 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 3 - \left( { - 10} \right) = 13\)
Vậy \(A = 13\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

