Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở TP.HCM (có đáp án)
137 người thi tuần này 4.6 137 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 2\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = \frac{1}{4}{x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Đồ thị
b) Vì \(M\) thuộc \((P)\) và có hoành độ bằng 6 nên \({y_M} = \frac{1}{4} \cdot {6^2} = 9.\)
Vậy \(M\left( {6\,;\,\,9} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Ta có \(a = 2\), \(b = - 3\), \(c = - 4\).
Vì \(ac = 2 \cdot \left( { - 4} \right) = - 8 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\).
b) Theo định lí Viète, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{3}{2}}\\{{x_1}{x_2} = - 2.}\end{array}} \right.\)
Ta có \(A = x_1^2 + x_2^2 + \frac{1}{2}{x_1} + \frac{1}{2}{x_2}.\)
\( = x_1^2 + x_2^2 + \frac{1}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + \frac{1}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} = 7.\)
Vậy \(A = 7\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Số học sinh đã tham gia cuộc khảo sát là
\(12 + 28 + 30 + 20 + 10 = 100\) (học sinh).
b) Có 30 học sinh sử dụng điện thoại 3 giờ một ngày.
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}.\)
c) Thực hiện đúng khuyến cáo là sử dụng điện thoại không quá 3 giờ một ngày.
Số học sinh thực hiện đúng khuyến cáo là: \(12 + 28 + 30 = 70\) (học sinh).
Xác suất của biến cố \(B\) là: \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{{70}}{{100}} = \frac{7}{{10}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Chiều dài phần làm nhà ở là \(x + 9 - 15 = x - 6{\rm{ (m)}}\).
Chiều rộng phần làm nhà ở là \(x - 11{\rm{ (m)}}\).
Diện tích phần làm nhà ở là: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x - 11} \right) = {x^2} - 17x + 66{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Diện tích mảnh đất là: \[x\left( {x + 9} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Theo đề bài, ta có phương trình \(x\left( {x + 9} \right) = 8\left( {x - 6} \right)\left( {x - 11} \right)\)
\({x^2} + 9x = 8{x^2} - 136x + 528\)
\(7{x^2} - 145x + 528 = 0\)
Giải phương trình ta có nghiệm \(x = 16\) (TMĐK) hoặc \(x = \frac{{33}}{7}\) (loại)
Vậy chiều rộng mảnh đất là \(16{\rm{ m}}\), chiều dài mảnh đất là \(16 + 9 = 25{\rm{ (m)}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Thể tích phần thân hình trụ là: \({V_1} = 3,14 \cdot {4^2} \cdot 20 = 1004,8{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích phần nắp là nửa hình cầu bán kính \(4{\rm{ cm}}\) nên \({V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {4^3} = \frac{{401,92}}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích không gian bên trong của bình là: \(V = {V_1} + {V_2} \approx 1138,77{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vậy thể tích cần tìm khoảng \(1139{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
b) Diện tích xung quanh phần thân là: \({S_1} = 2 \cdot 3,14 \cdot 4 \cdot 20 = 502,4{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần nắp là: \({S_2} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 3,14 \cdot {4^2} = 100,48{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích đáy bình là: \({S_3} = 3,14 \cdot {4^2} = 50,24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích cần sơn là:
\(S = 502,4 + 100,48 + 50,24 = 653,12{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,065312{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Chi phí sơn một cái bình là: \(0,065\,\,312 \cdot 210\,\,000 = 13\,\,715,52\) (đồng).
Làm tròn đến nghìn đồng, chi phí cần tìm là \(14\,\,000\) đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \[x,{\rm{ }}y\] (ngày) lần lượt là thời gian đội \(A\), đội \(B\) làm riêng xong công việc \[\left( {x > 0\,,{\rm{ }}y > 0} \right).\]
Thời gian hai đội cùng làm xong công việc là \(\frac{{xy}}{{x + y}}\) (ngày).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{3} + \frac{{2y}}{3} = \frac{{xy}}{{x + y}} + 6}\\{\frac{{2x}}{3} + \frac{y}{3} = \frac{{xy}}{{x + y}} + 4.}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình thứ nhất trừ phương trình thứ hai, ta được \(\frac{{y - x}}{3} = 2\) suy ra \(y = x + 6.\)
Thay vào phương trình thứ nhất, ta được
\(\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {x + 6} \right)}}{3} = \frac{{x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}} + 6\)
\(x + 2x + 12 = \frac{{3x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}} + 18\)
\(3x - 6 = \frac{{3x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}}\)
\({x^2} - 4x - 12 = 0\)
\(x = 6\) (TMĐK) hoặc \(x = - 2\) (loại).
Với \(x = 6\) suy ra \(y = 12\).
Thời gian hai đội dự kiến cùng làm xong công việc là: \(\frac{{xy}}{{x + y}} = \frac{{6 \cdot 12}}{{6 + 12}} = 4\) (ngày).
Vậy thời gian hai đội dự kiến cùng làm xong công việc là 4 ngày.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
